- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án dân sự"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP TRÀ VINH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 32/2021/DS - ST. Ngày: 12/7/2021. “V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Kim Triều
Các Hội thẩm nhân dân 1./ Ông Đặng Văn Dúng
2./ Bà Thạch Thị Mỹ Kim
Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Hồng Nhả – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Trà Vinh tham gia phiên tòa: bà Phạm Thị Bé Em– Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 7 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 93/2021/TLST - DS ngày 10 tháng 3 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 84/2021/QĐXXST-DS, ngày 09 tháng 6 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 56/2021/QĐST-DS, ngày 25/6/2021 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á
Trụ sở chính: Số 130, Phan Đăng Lưu, phường 3, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh;
Người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Bé L; chức vụ: Nhân viên Quản lý tín dụng Chi nhánh Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á tỉnh Trà Vinh, theo văn bản ủy quyền số 39/QĐ – TVH ngày 13/4/2021 (có mặt)
Địa chỉ: Số 85, Quang Trung, khóm 9, phường 4, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Yến H, sinh năm 1963 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Số X, khóm 1, phường A, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
NHẬN THẤY
- Theo đơn khởi kiện ngày 12 tháng 8 năm 2020 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay đại diện nguyên đơn có ông Nguyễn Bé L trình bày:
Vào ngày 01/7/2013, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á – Chi nhánh Trà Vinh có cho bà Nguyễn Yến H vay vốn theo danh sách cho vay trả góp giải ngân tài khoản thẻ số: 0115650401T13003 ngày 01/7/2013 và giấy đăng ký vay tiền trả góp ngày 21/6/2013 chi tiết như sau:
- Đợt vay số: 0115650401T13003
- Số tiền vay: 50.000.000 đồng
- Lãi suất trong hạn: 10,0%/năm
- Lãi suất quá hạn: 15%/năm
- Thời hạn vay: 36 tháng (từ ngày 01/7/2013 đến 01/7/2016)
- Mục đích vay: tiêu dùng cá nhân
- Biện pháp bảo đảm: Tín chấp thông qua bệnh viện đa khoa Trà Vinh
Trong quá trình vay, từ ngày 01/7/2013 đến ngày 14/4/2021 bà H chỉ trả được tống số tiền vốn 20.144.351 đồng – lãi trong hạn 11.148.649 đồng – Lãi quá hạn 44.000 đồng.
Mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nhỡ và tạo điều kiện thuận lợi để bà H thanh toán vốn, lãi đúng hạn cho Ngân hàng nhưng bà H không thực hiện đã vi phạm hợp đồng vay.
Nay Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Trà Vinh yêu cầu bà H phải thanh toán dứt điểm nợ vay cho Ngân hàng với số tiền là 57.777.559 đồng Trong đó: vốn: 29.855.649 đồng ; Lãi trong hạn 3.851.351 đồng; lãi quá hạn 24.070.559 đồng và yêu cầu tiếp tục tính lãi phát sinh cho đến khi bà H hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng.
- Bị đơn bà Nguyễn Yến H vắng mặt nên không có lời trình bày.
Vị đại diện Viện kiểm sát cho rằng việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán và Hội đồng xét xử về việc giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án đến thời điểm này đã chấp hành đúng quy định tại Điều 48 Bộ luật tố tụng dân sự và việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử tại phiên tòa hôm nay đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm. Sau khi phân tích đánh giá các tình tiết có trong hồ sơ vụ án Vị đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điều Điều 26, 35, 39,147 Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 463, 466; 468 Bộ luật dân sự, chấp nhận đơn yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc Nguyễn Yến H trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á đại diện Chi nhánh Trà Vinh số tiền 57.777.559 đồng Trong đó: vốn: 29.855.649 đồng; Lãi trong hạn 3.851.351 đồng; lãi quá hạn 24.070.559 đồng và yêu cầu tiếp tục tính lãi phát sinh cho đến khi bà H hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng. Ngoài ra bà H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa hôm nay, các đương sự không có cung cấp thêm tài liệu, chứng cứ, các bên đương sự vẫn giữ nguyên yêu cầu như trên.
XÉT THẤY
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, nghe lời trình bày của các đương sự, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Về phía bị đơn bà Nguyễn Yến H đã được triệu tập hợp lệ đến phiên tòa xét xử lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Do đó căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bà H là có căn cứ đúng pháp luật.
[2] Về nội dung tranh chấp: bà Nguyễn Yến H có vay tiền của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á – Chi nhánh Trà Vinh theo danh sách cho vay trả góp giải ngân tài khoản thẻ số: 0115650401T13003 ngày 01/7/2013 và giấy đăng ký vay tiền trả góp ngày 02/6/2013 chi tiết như sau:
- Đợt vay số: 0115650401T13003.
- Số tiền vay: 50.000.000 đồng
- Lãi suất trong hạn: 10,0%/năm
- Lãi suất quá hạn: 15%/năm
- Thời hạn vay: 36 tháng (từ ngày 01/7/2013 đến 01/7/2016)
- Mục đích vay: tiêu dùng cá nhân
- Biện pháp bảo đảm: Tín chấp thông qua bệnh viện đa khoa Trà Vinh
Trong quá trình vay, từ ngày 01/7/2013 đến ngày 14/4/2021 bà Hoa có trả được tiền vốn 20.144.351 đồng – tiền lãi trong hạn 11.148.649 đồng – tiền lãi quá hạn 44.000 đồng.
Hiện nay bà Nguyễn Yến H đã vi phạm hợp đồng tín dụng đã ký kết còn nợ Ngân hàng số tiền là 57.777.559 đồng.
Trong đó:
- Nợ vốn: 29.855.649 đồng
- Nợ lãi tính đến ngày 12/7/2021: Lãi trong hạn 3.851.351 đồng; lãi quá hạn 24.070.559 đồng.
Xét thấy hợp đồng tín dụng các bên ký kết có lập thành văn bản bà H có cung cấp địa chỉ cụ thể, mặc dù hiện nay H không có mặt tại địa phương, nhưng không thông báo cũng như không cung cấp địa chỉ mới cho phía Ngân hàng xem như cố tình giấu địa chỉ, Tòa án đã niêm yết các thủ tục tố tụng nơi cư trú của đương sự được ghi trong hợp đồng tín dụng, đã thực hiện đúng về tố tụng theo quy định tại khoản 5, Điều 177 Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa hôm nay Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á yêu cầu bà H thanh toán cho Ngân hàng số tiền 57.777.559 đồng (Năm mươi bảy triệu bảy trăm bảy mươi bảy ngàn năm trăm năm mươi chín đồng) là có căn cứ nghĩ nên chấp nhận.
[3] Về án phí: căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, bà Nguyễn Yến H phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
[4] Đối với quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Trà Vinh phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử, nên được chấp nhận.
Bởi các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26; 35, 147; 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ Điều 463; 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn;
Tuyên xử: Buộc bà Nguyễn Yến H trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á đại diện Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á Chi nhánh Trà Vinh số tiền là 57.777.559 đồng (Năm mươi bảy triệu bảy trăm bảy mươi bảy ngàn năm trăm năm mươi chín đồng).
Trong đó:
- Nợ vốn: 29.855.649 đồng
- Nợ lãi tính đến ngày 12/7/2021: Lãi trong hạn 3.851.351 đồng; lãi quá hạn 24.070.559 đồng.
Kể từ ngày 13/7/2021 đối với số tiền nợ gốc chưa trả, thì bà Nguyễn Yến H còn phải tiếp tục trả lãi theo mức lãi suất được thỏa thuận theo giấy đăng ký vay tiền trả góp ngày 02/6/2013 và danh sách cho vay trả góp ngày 01/7/2013 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán cho đến khi thi hành án xong.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Nguyễn Yến H phải nộp 2.888.500 đồng (Hai triệu tám trăm tám mươi tám ngàn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á đại diện Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á - Chi nhánh Trà Vinh số tiền tạm ứng án phí 1.348.000 đồng (Một triệu ba trăm bốn mươi tám ngàn đồng) theo biên lai thu số: 0003184, ngày 02 tháng 3 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh.
Án sơ thẩm xử công khai, báo cho đương sự có mặt tại phiên tòa biết được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TV; - VKSND. TPTV; - Chi cục THADSTPTV; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ (…) HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Hội thẩm nhân dân Đặng Văn Dúng – Thạch Thị Mỹ Kim | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Huỳnh Kim Triều Chủ tọa phiên tòa Huỳnh Kim Triều |