- Tranh chấp gì? án hình sự — "Bản án hình sự sơ thẩm - phạm tội vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm (điều 244 Luật sửa đổi, bổ sung một số đi…"
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 326 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 32/2020/HSST Ngày: 19 - 02 - 2020. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Huỳnh Ngọc Kiệt.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguy n Kim Hoa;
2. Ông Nguy n Đ c Nhu n.
- Thư ký phiên toà: Ông Nguy n Hoàng T n, Thƣ ký Toà án nhân dân thị xã Thu n An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương: Bà Lê Thị Hƣơng, Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 02 năm 2020, tại trụ sở Toà án nhân thị xã Thu n An, tỉnh Bình Dƣơng, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 19/2020/TLST-HS ngày 17 tháng 01 năm 2020 theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 22/2020/QĐXXST-HS ngày 05 tháng 02 năm 2020 đối với bị cáo:
Lâm Thị N, sinh năm 1986 tại Bạc Liêu; nơi ĐKHKTT: p Bình Trung, xã B, huyện X, tỉnh Bà Rịa – V ng Tàu; Tạm trú: 1/4/9E khu phố Đ, phƣ ng Bi, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng; nghề nghiệp: Mua bán; trình độ văn hóa: 08/12; dân tộc: Kinh; giới tính: N ; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Lâm Văn B, sinh năm 1960 và bà Lê Thị B, sinh năm 1960; bị cáo có ch ng tên Tr n Đ c C, sinh năm 1981 và có 03 ngƣ i con sinh năm 2005, 2013, 2016; tiền án, tiền sự: Không có;
Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn C m đi khỏi nơi cƣ trú, có mặt.
- Ngƣ i làm ch ng:
1. Bà hạm Vĩnh Q, sinh năm 1988, v ng mặt.
2. Bà Nguy n Thị Thu H, sinh năm 1995, v ng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong h sơ vụ án và di n biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đƣợc tóm t t nhƣ sau:
Vào lúc 09 gi 45 phút ngày 13/6/2019, Công an thị xã Thu n An đã phối hợp với hòng Cảnh sát môi trƣ ng Công an tỉnh Bình Dƣơng tiến hành kiểm tra hành chính xe máy biển số 59X2-236.29 do hạm Vĩnh Q điều khiển chở theo sau Lâm Thị N lƣu thông trên đƣ ng Bạch Đằng thuộc khu phố N, phƣ ng L, thị xã T, qua kiểm tra trong ba lô của N có: 01 sản phẩm nghi là nanh heo rừng màu tr ng ngà, kích thƣớc 08cm x 02cm; 02 sản phẩm nghi là móng g u màu nâu đen, kích thƣớc 04cm x 02 cm; 01 sản phẩm nghi là móng cọp màu tr ng ngà, kích thƣớc 04cm x 02cm nên Cơ quan Công an đã m i Lâm Thị N về trụ sở Công an để làm việc.
Quá trình điều tra xác định: Vào khoảng tháng 6 năm 2019 có một tài khoản Zalo tên “Cá m p” vào trò chuyện và mua của Lâm Thị N 01 nanh Hổ bằng xƣơng động v t giá 500.000 đ ng, 02 móng G u giá 500.000đ ng/móng, 01 móng Hổ giá 2.000.000 đ ng. Tổng cộng giá trị hàng hóa thỏa thu n là 3.500.000 đ ng. Sau đó, N liên hệ ngƣ i bán các sản phẩm trên để bán kiếm l i từ 50.000 đ ng đến 100.000 đ ng/01 sản phẩm. Do có quan hệ mua bán từ trƣớc, vào khoảng 19 gi ngày 12/6/2019, N sử dụng tài khoản Zalo của mình (tên đại diện “Kim Ngân”) liên hệ với ngƣ i sử dụng tài khoản Zalo “Boss” (không rõ lai lịch ngƣ i quản lý, sử dụng) đặt mua 01 nanh heo rừng giá 300.000 đ ng. Hàng hóa sau đó đƣợc một dịch vụ giao hàng chuyển đến nơi ở của N tại khu phố Đ, phƣ ng B, thị xã T và N đã thanh toán số tiền 300.000 đ ng đƣợc thu hộ bên bán và phí giao hàng 50.000 đ ng. Ngoài ra, N còn sử dụng tài khoản Facebook “Lam Hong Nhung” của mình để liên hệ với ngƣ i thƣ ng gọi tên H sử dụng tài khoản Facebook là “Yumi Nguy n” để mua 02 móng G u giá 450.000 đ ng/cái; 01 móng Hổ giá 1.900.000 đ ng/cái. Trong quá trình đó, Lâm Thị N đã chuyển khoản tạm ng số tiền 1.500.000 đ ng theo yêu c u của H. Đến ngày 12/6/2019, N đã nh n đƣợc các sản phẩm động v t đã yêu c u qua một nhà xe tốc hành do H gửi đến. Vào sáng ngày 13/6/2019, N mang t t cả các sản phẩm động v t đến điểm hẹn cho ngƣ i nam dùng tên Zalo “Cá m p” thì bị phát hiện.
Tang v t thu gi g m: 01 sản phẩm nghi là nanh heo rừng màu tr ng ngà, kích thƣớc 08cm x 02cm; 02 sản phẩm nghi là móng g u màu nâu đen, kích thƣớc 04cm x 02 cm; 01 sản phẩm nghi là móng cọp màu tr ng ngà, kích thƣớc 04cm x 02cm; 01 ba lô màu nâu kích thƣớc 30cm x 40xm, 01 điện thoại di động Samsung Galaxy J7 rime, màu tr ng.
Tại Bản kết lu n giám định m u v t động v t số 144 ngày 17/6/2019 của Viện sinh học Nhiệt đới thuộc Viện hàn lâm khoa học công nghệ Việt Nam kết lu n nhƣ sau.
- 01 m u v t có hình dáng tƣơng tự nhƣ nanh hổ (màu tr ng ngà, kích thƣớc 08cm x 02cm) làm giả, bằng ch t liệu xƣơng và nanh heo rừng.
- 02 m u v t có hình dáng tƣơng tự nhƣ móng G u (màu tr ng ngà, kích thƣớc 04cm x 02cm) là móng g u ngựa, tên khoa học Ursus Thibetanus (thuộc Họ G u (Ursidae), bộ thú ăn thịt (Carnivora), lớp thú (Mammalia)); 01 m u v t có hình dáng tƣơng tự nhƣ móng Cọp (màu nâu đen, kích thƣớc 04cm x 02cm) là móng vuốt Hổ Đông Dƣơng, tên khoa học anthera Tigris (thuộc Họ nhà Mèo Felidae, Bộ ăn thịt - Carnivora, Lớp thú – Mammalia) thuộc danh mục I, IB theo Thông tƣ số 04 ngày 24/02/2017 của Bộ Nông nghiệp và hát triển nông thôn; Nghị định số 160 ngày 12/11/2013 của Chính phủ về danh mục các loài nguy c p, quý, hiếm đƣợc ƣu tiên bảo vệ; Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ về quản lý thực v t rừng, động v t rừng nguy c p, quý, hiếm đƣợc bảo vệ và thực thi công ƣớc về buôn bán quốc tế động v t, thực v t hoang dã nguy c p.
Tại bản Cáo trạng số 38/CT-VKS-TA ngày 16/01/2020 của Viện kiểm sát nhân dân thị xã Thu n An đã truy tố bị cáo Lâm Thị N về tội “Vi phạm quy định về bảo vệ động v t nguy c p, quý, hiếm” theo khoản 1 Điều 244 của Bộ lu t Hình sự.
Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên toà trình bày l i lu n tội trong đó có nội dung v n gi nguyên quyết định Cáo trạng đã truy tố, đánh giá tính ch t m c độ, h u quả hành vi phạm tội của bị cáo gây ra và các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm Hình sự, đề nghị Hội đ ng xét xử tuyên phạt bị cáo Lâm Thị N từ 01 năm tù đến 01 năm 06 tháng tù.
Đối với 01 ba lô bị cáo sử dụng làm công cụ thực hiện hành vi phạm tội nên đề nghị tịch thu tiêu hủy; đối với 01 điện thoại di động Samsung Galaxy J7 Prime bị cáo sử dụng làm phƣơng tiện thực hiện hành vi phạm tội nên đề nghị tịch thu sung qu nhà nƣớc.
Bị cáo khai nh n toàn bộ hành vi phạm tội, thống nh t tội danh truy tố, l i lu n tội của Kiểm sát viên tại phiên tòa. Bị cáo không có ý kiến tranh lu n. Bị cáo xin Hội đ ng xét xử giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo để tạo điều kiện cho bị cáo chăm sóc, nuôi dƣ ng con nhỏ và sửa đổi trở thành công dân có ích cho xã hội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn c vào các tài liệu trong h sơ vụ án đã đƣợc tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nh n định nhƣ sau:
Trong các giai đoạn tố tụng từ khi khởi tố vụ án cho đến khi kết thúc việc truy tố, các hành vi, quyết định tố tụng của Điều tra viên, cán bộ điều tra, Kiểm sát viên đều thực hiện đúng quy định của Bộ lu t Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo không khiếu nại, tố cáo về các hành vi và quyết định tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng và ngƣ i tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi và quyết định tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng và ngƣ i tiến hành tố tụng là hợp pháp.
Tại phiên tòa, bị cáo Lâm Thị N khai nh n toàn bộ hành vi phạm tội của mình đúng nhƣ nội dung Cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân thị xã Thu n An, tỉnh Bình Dƣơng đã truy tố bị cáo trƣớc Tòa. L i nh n tội của bị cáo phù hợp với l i khai của bị cáo tại cơ quan điều tra, các ch ng c , tài liệu có trong h sơ vụ án, Hội đ ng xét xử xét th y có đủ cơ sở kết lu n:
Ngày 13/6/2019, bị cáo Lâm Thị N đã v n chuyển 02 móng g u ngựa, tên khoa học Ursus thuộc Họ G u (Ursidae), bộ thú ăn thịt (Carnivora), lớp thú (Mammalia); 01 móng Cọp là móng vuốt Hổ Đông Dƣơng, tên khoa học anthera Tigris (thuộc Họ nhà Mèo Felidae, Bộ ăn thịt - Carnivora, Lớp thú - Mammalia thuộc danh mục I, IB theo Thông tƣ số 04 ngày 24/02/2017 của Bộ Nông nghiệp và hát triển nông thôn; Nghị định số 160 ngày 12/11/2013 của Chính phủ về danh mục các loài nguy c p, quý, hiếm đƣợc ƣu tiên bảo vệ; Nghị định số 06/2019/NĐ-C ngày 22/01/2019 của Chính phủ về quản lý thực v t rừng, động v t rừng nguy c p, quý, hiếm đƣợc bảo vệ và thực thi công ƣớc về buôn bán quốc tế động v t, thực v t hoang dã nguy c p để bán cho một đối tƣợng không rõ nhân thân, lai lịch thì bị phát hiện. Hành vi buôn bán các sản phẩm động v t hoang dã, động v t nguy c p, quý, hiếm của bị cáo Lâm Thị N đã đủ yếu tố c u thành tội “Vi phạm quy định về bảo vệ động v t nguy c p, quý, hiếm” theo khoản 1 Điều 244 của Bộ lu t Hình sự. Do đó, Cáo trạng truy tố bị cáo Lâm Thị N phạm tội “Vi phạm quy định về bảo vệ động v t nguy c p, quý, hiếm” theo khoản 1 Điều 244 của Bộ lu t Hình sự là đúng ngƣ i, đúng tội và đúng pháp lu t.
Hành vi phạm tội của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đến chế độ quản lý của Nhà nƣớc về bảo vệ động v t hoang dã quý hiếm, xâm phạm đến môi trƣ ng sinh thái, ảnh hƣởng đến tr t tự, trị an tại địa phƣơng, bị cáo phạm tội do lỗi cố ý trực tiếp và có đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự. Do đó, c n xử phạt bị cáo m c án tƣơng x ng với tính ch t, m c độ hành vi phạm tội để bị cáo suy nghĩ lại hành vi phạm tội, giáo dục riêng bị cáo và phòng ngừa chung cho xã hội.
Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo phạm tội không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Trong quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; bị cáo đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣ ng 03 con sinh năm 2005, 2013 và 2016. Đây là các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đƣợc quy định tại điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ lu t Hình sự.
M c hình phạt theo l i đề nghị của đại diện Viện kiểm sát có căn c , đúng pháp lu t. Tuy nhiên, xét th y bị cáo có nhân thân tốt, phạm tội l n đ u và có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đƣợc quy định tại khoản 1 Điều 51 Bộ lu t Hình sự; có nơi cƣ trú rõ ràng, mục đích bị cáo mua bán các sản phẩm trang s c từ động v t để có thêm thu nh p trang trải chi phí sinh hoạt gia đình; đ ng th i số lƣợng mua bán r t ít; tính ch t và m c độ nguy hiểm từ hành vi phạm tội bị cáo thực hiện đối với tr t tự, an toàn xã hội không lớn và việc không b t bị cáo phải ch p hành hình phạt tù mà cho bị cáo hƣởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội, không ảnh hƣởng x u đến an ninh, tr t tự, an toàn xã hội, đ ng th i tạo điều kiện cho bị cáo chăm sóc, nuôi dƣ ng 03 con còn nhỏ. Do đó, Hội đ ng xét xử áp dụng Điều 65 Bộ lu t Hình sự cho bị cáo đƣợc hƣởng án treo.
Về xử lý v t ch ng: Đối với 02 móng g u ngựa và 01 móng Cọp là móng vuốt Hổ Đông Dƣơng là tang v t trong vụ án. Trong quá trình giám định bằng phƣơng pháp cơ học, đốt cháy để xác định v t liệu c u tạo bên trong đã tự thiêu hủy toàn bộ nên không đề c p xử lý.
Đối với 01 điện thoại di động Samsung Galaxy J7 Prime, bị cáo N sử dụng làm phƣơng tiện để thực hiện hành vi phạm tội nên tịch thu sung qu nhà nƣớc. Đối với 01 ba lô bị cáo sử dụng làm công cụ thực hiện hành vi phạm tội, không còn giá trị sử dụng nên tịch thu tiêu hủy.
Đối với hành vi của Nguy n Thị Thu H khai nh n không trực tiếp buôn bán các sản phẩm động v t, nguy, c p, quý, hiếm cho Lâm Thị N mà thông qua một tài khoản Facebook khác để đặt dùm cho N, nhƣng hiện không nhớ rõ địa chỉ. Quá trình điều tra, đối ch t gi a bị cáo N và H, H khai nh n không buôn bán các sản phẩm trên, nên chƣa đủ căn c để xử lý. Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thị xã Thu n An tiếp tục ủy thác điều tra tới Công an thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đ k L k để điều tra làm rõ về hành vi của Nguy n Thị Thu H và xử lý theo quy định của pháp lu t.
Đối với hành vi của hạm Vĩnh Q chở bị cáo N đi vào ngày 13/6/2019. Q không biết bị cáo N có đem các sản phẩm động v t để đi bán và Lâm Thị N c ng không nói cho Q biết nên Cơ quan điều tra không xử lý đối với Q là phù hợp quy định của pháp lu t.
Đối với các tài khoản Zalo có tên “Cá M p”, “Boss” do không xác định đƣợc nhân thân, lai lịch của các chủ tài khoản nêu trên và hiện c ng không còn liên lạc nên không có cơ sở để xử lý.
Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào:
- Khoản 1 Điều 244; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 47; Điều 65 của Bộ lu t Hình sự;
- Điều 106, Điều 136 của Bộ lu t Tố tụng hình sự;
- Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣ ng vụ Quốc hội quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
1. Về trách nhiệm hình sự: Tuyên bố bị cáo Lâm Thị N phạm tội “Vi phạm quy định về bảo vệ động v t nguy c p, quý, hiếm”.
Xử phạt bị cáo Lâm Thị N 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù, cho hƣởng án treo; th i gian thử thách là 03 năm, tính từ ngày tuyên án 19/02/2020.
Giao bị cáo Lâm Thị N cho Ủy ban nhân dân phƣ ng B, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng giám sát, giáo dục trong th i gian thử thách.
Trƣ ng hợp bị cáo Lâm Thị N thay đổi nơi cƣ trú thì phải thực hiện theo quy định tại Điều 92 Lu t Thi hành án hình sự.
Trong th i gian thử thách, ngƣ i đƣợc hƣởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 l n trở lên thì Tòa án có thể quyết định buộc ngƣ i đƣợc hƣởng án treo phải ch p hành hình phạt tù của bản án đã cho hƣởng án treo.
3. Về xử lý v t ch ng: Tịch thu sung qu nhà nƣớc 01 điện thoại di động nhãn hiệu Samsung Galaxy J7 màu tr ng.
Tịch thu tiêu hủy 01 ba lô màu nâu kích thƣớc 30cm x 40cm.
(Theo biên bản giao nh n v t ch ng, tài sản ngày 17/12/2019).
4. Về án phí: Bị cáo Lâm Thị N phải chịu 200.000 đ ng tiền án phí hình sự sơ thẩm.
Bị cáo có quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thị xã Thu n An; - Chi cục THADS thị xã Thu n An; - Công an thị xã Thu n An; - Chánh án (để báo cáo); - Nh ng ngƣ i tham gia tố tụng; - Lƣu: HS, THAHS, AV. „ THỊ XÃ THUẬN AN TỈNH BÌNH DƢƠNG Vào h i gi ngày tháng năm Tại: Trụ sở Toà án nhân dân thị xã Thu n An, tỉnh Bình Dƣơng. Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Huỳnh Ngọc Kiệt. Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguy n Kim Hoa và ông Nguy n Đ c Nhu n tháng 01 năm 2020 đối với bị cáo Lâm Thị Nhung, sinh năm 1986 tại Bạc Liêu. Căn cứ vào các Điều 299 và Điều 326 của Bộ luật Tố tụng hình sự; tranh tụng tại phiên tòa, các quy định pháp lu t. CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU: điều tra bổ sung. Kết quả biểu quyết: 03/03 thống nh t. việc truy tố, các tài liệu, ch ng c của Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện kiểm sát, Kiểm sát viên thu th p; các tài liệu, ch ng c do bị cáo và nh ng ngƣ i tham gia tố tụng khác cung c p đều thực hiện đúng quy định của Bộ lu t Tố tụng hình sự và hợp pháp. Kết quả biểu quyết: 03/03 thống nh t. phạm quy định về bảo vệ động v t nguy c p, quý, hiếm”. Kết quả biểu quyết: 03/03 thống nh t. s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 65 của Bộ lu t Hình sự; hƣởng án treo; th i gian thử thách là 03 năm, tính từ ngày tuyên án 19/02/2020. xã Thu n An, tỉnh Bình Dƣơng giám sát, giáo dục trong th i gian thử thách. theo quy định tại Điều 69 Lu t Thi hành án hình sự. vụ 02 l n trở lên thì Tòa án có thể quyết định buộc ngƣ i đƣợc hƣởng án treo phải ch p hành hình phạt tù của bản án đã cho hƣởng án treo. Kết quả biểu quyết: 03/03 thống nh t. của Bộ lu t Tố tụng hình sự; Galaxy J7 màu tr ng. Tịch thu tiêu hủy 01 ba lô màu nâu kích thƣớc 30cm x 40cm. (Theo biên bản giao nh n v t ch ng, tài sản ngày 17/12/2019). Kết quả biểu quyết: 03/03 thống nh t. quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣ ng vụ Quốc hội quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án: Bị cáo Lâm Thị Nhung phải chịu 200.000 đ ng tiền án phí hình sự sơ thẩm. Kết quả biểu quyết: 03/03 thống nh t. phạt. Kết quả biểu quyết: 03/03 thống nh t. ngƣ i tiến hành tố tụng trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử là hợp pháp. Kết quả biểu quyết: 03/03 thống nh t. 9. Kiến nghị phòng ngừa tội phạm, kh c phục vi phạm: Không có. Kết quả biểu quyết: 03/03 thống nh t. và giải thích việc thi hành án. Kết quả biểu quyết: 03/03 thống nh t. Nghị án kết thúc vào h i gi xử cùng nghe và ký tên. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Ngọc Kiệt TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN NGHỊ ÁN ; Tiến hành nghị án vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 19/2020/HSST ngày 17 Căn c vào các ch ng c và tài liệu đã đƣợc xem xét tại phiên tòa, kết quả HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH 1. Vụ án không thuộc trƣ ng hợp tạm đình chỉ hoặc trƣ ng hợp trả h sơ 2. Trong các giai đoạn tố tụng từ khi khởi tố vụ án cho đến khi kết thúc 3. Về tội danh: Căn c Tuyên bố bị cáo Lâm Thị Nhung phạm tội “Vi 4. Về điều lu t áp dụng và hình phạt: Căn c vào Khoản 1 Điều 244; điểm Xử phạt bị cáo Lâm Thị Nhung 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù, cho Giao bị cáo Lâm Thị Nhung cho Ủy ban nhân dân phƣ ng Bình Hòa, thị Trƣ ng hợp bị cáo Lâm Thị Nhung thay đổi nơi cƣ trú thì phải thực hiện Trong th i gian thử thách, ngƣ i đƣợc hƣởng án treo cố ý vi phạm nghĩa 5. Về xử lý vật chứng: Căn cứ Điều 47 của Bộ lu t Hình sự; Điều 106 Tịch thu sung qu nhà nƣớc 01 điện thoại di động nhãn hiệu Samsung 6. Về án phí: Căn c Điều 136 của Bộ lu t Tố tụng hình sự; Điều 23 Nghị 7. Bị cáo không thuộc trƣ ng hợp mi n trách nhiệm hình sự, mi n hình 8. Các hành vi và quyết định tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng và 10. Tuyên quyền kháng cáo cho bị cáo, nh ng ngƣ i tham gia tố tụng khác phút, ngày tháng năm . Biên bản nghị án đã đƣợc đọc lại cho t t cả các thành viên Hội đ ng xét THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |