vanban.org

Bản án 32/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ các Điều 51, 56, 58, 81, 82 và Điều 83 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh năm

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của chị Trần Thi ̣ My L.̃ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ các Điều 51, 56, 58, 81, 82 và Điều 83 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh năm
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒN ĐẤT
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 32/2020/HNGĐ-ST.
Ngày: 26/5/2020.
V/v:“Tranh chấp ly hôn và nuôi
con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT – TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Văn Phúc

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Vũ Đức Kiểu

2. Bà Phạm Hồng Gái

- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị Mộng Trinh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất.

- Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn Đất tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Hâ ̣u – Kiểm sát viên.

Trong ngày 26 tháng 5 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đinh thụ lý số:

̀ 475/2019/TLST – HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2019 về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 53/2020/QĐXXST -HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 37/2020/QĐST –DS, ngày 14/5/2020 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thi ̣ My L,̃ sinh năm 1982 (Có mặt)

Đi ̣a chi: tổ x, khu phố Đ, thị trấn H, huyê ̣n H, tỉnh K.

̉

Bị đơn: Anh Phạm Ngọc H , sinh năm 1978 (Vắng mặt)

Đi ̣a chi: tổ x, khu phố Đ, thị trấn H, huyê ̣n H, tỉnh K.

̉

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện và quá trình tố tụng tại Tò a á n nguyên đơn chị Trần Thi ̣ Mỹ L trình bày như sau:

- Về hôn nhân: Sau thờ i gian tim hiểu, yêu thương thi chị Trần Thi ̣ My L và anh̃

̀

̀ Phạm Ngọc H được gia đinh hai bên tổ chứ c đám cưới vào năm 2002 và có đăng ký

̀ kết hôn theo quy định và được Ủ y ban nhân dân thi ̣ trấn Hòn Đất, huyê ̣n Hon Đất, tỉnh

̀ Kiên Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn số 181, ngày 10/02/2002. Thờ i gian đầu vợ chồng chung sống ha ̣nh phúc nhưng mấy năm gần đây vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do anh H không cho chị đi làm, hay ghen tuông vô cớ , thường chử i mắng, xúc phạm chị nhiều lần , mặc dù vẫn ở chung nhà nhưng đa không ăn ở vợ̃ chồng hơn 3 năm nay, không quan tâm chăm sóc nhau, cuộc sống ai người đó tự lo. Nay nhâ ̣n thấ y tinh cảm vợ chồng không còn , mục đích hôn nhân không đa ̣t được nên

̀ chị L yêu cầu Hội đồng xét xử giải quyết được ly hôn vớ i anh Phạm Ngọc H.

- Về con chung : Quá trình hôn nhân chị và anh H có với nhau hai ngườ i con chung là Phạm Ngọc Minh Kh , sinh ngày 10/02/2002 và Phạm Đăng K , sinh năm 2009. Hiê ̣n ta ̣i cá c con vẫn đang sống cùng chị và anh H, ly hôn các con có nguyện vọng muốn sống với ai thì người đó nuôi dưỡng, theo nguyện vọng của cháu K muốn sống cùng anh H thì chị đồng ý giao cháu K cho anh H nuôi dưỡng, chị đồng ý cấp dưỡng cho cháu K mỗi tháng 2.000.000đ theo yêu cầu của anh H, riêng cháu Kh đã đủ 18 tuổi nên cháu có quyền quyết định ở với cha hay mẹ nên không yêu cầu gì.

- Về tài sản chung: Chị L xác nhâ ̣n quá trình hôn nhân chị và anh H có tạo lập được mô ̣t số tài sản chung tuy nhiên chị và anh H tự thỏa thuâ ̣n vớ i nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị và anh H không có nợ ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngoài ra chị L không trinh bày và yêu cầu gi thêm.

̀

̀

* Tại bản ghi lời khai và biên bản hòa giải tại án được công bố công khai tại phiên tòa bị đơn anh Phạm Ngọc H trình bày như sau:

- Về hôn nhân : Anh H và chị L được gia đinh hai bên tổ chứ c đám cướ i vào

̀ năm 2002 và có thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Hòn Đất , huyê ̣n Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang ngày 10/12/2002. Thờ i gian đầu vợ chồng chung sống ha ̣nh phúc, tuy nhiên thờ i gian gần đây chị L thường xuyên ăn nhâ ̣u , anh H có khuyên ngăn nhiều lần nhưng chị L không nghe nên anh H có la mắng dẫn đến vợ chồng mâu thuẫn, cự cải nhau. Hiê ̣n ta ̣i anh và chị L tuy vẫn còn sống chung nhà nhưng không ăn ở vợ chồng, chị L yêu cầu được ly hôn anh có nguyện vọng muốn hàn gắn ha ̣nh phúc gia đinh để lo cho con cái, tuy nhiên nếu chị L vẫn nhất quyết ly hôn thi anh H cũng

̀

̀ đồng ý ly hôn với chị L.

- Về con chung : Quá trình hôn nhân anh và chị L có hai người con chung là Phạm Ngọc Minh Kh, sinh ngày 10/02/2002 và Phạm Đăng K, sinh năm 2009. cháu K có nguyê ̣n vo ̣ng muốn sống vớ i anh H thì anh đồng ý nuôi dưỡng cháu K cho đến tuổi trưởng thành, anh yêu cầu chị L phải có nghĩa vụ cấp dưỡ ng mỗi tháng 2.000.000 đồng. Riêng cháu Kh đã đủ 18 tuổi đã tự lo được cho bản thân nên anh không có yêu cầu gì.

- Về tài sản chung: Anh và chị L có tạo lập được một số tài sản chung nhưng anh và chị L sẽ tự thỏa thuâ ̣n vớ i nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: anh H và chị L không có nợ ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngoài ra anh H không còn trinh bày gi thêm.

̀

̀

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn chị Trần Thi ̣ My L yêu cẫ

̀u được ly hôn vớ i bị đơn anh Phạm Ngọc H. Bị đơn có nơi cư trú tại huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang. Đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đinh

̀ thuô ̣c thẩm quyền giải quyết của Tòa án huyện H òn Đất theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về thủ tu ̣c tố tu ̣ng: Bị đơn anh Phạm Ngọc H đa đượ̃

c Tòa án triê ̣u tâ ̣p hợp lê ̣ nhưng vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa lần thứ 2. Do đó Hô ̣i đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mă ̣t bi ̣ đơn theo quy đi ̣nh ta ̣i khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố du ̣ng dân sự.

Về nội dung vụ án:

Về quan hê ̣ hôn nhân: Vào năm 2002, qua thờ i gian tự tim hiểu yêu thương

̀ nhau, chị L và anh H được hai bên gia đinh tổ chứ c đám cướ i theo phong tu ̣c truyền

̀

thống, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Hòn Đất, huyê ̣n Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang vào ngày 10/12/2002 (Số 181, quyển số 01- 2002) nên hôn nhân giữa chị L và anh H là hôn nhân hợp pháp và được pháp luật bảo vệ.

Quá trình hôn nhân chị L và anh H đều trình bày , thờ i gian đầu ông bà chung sống rất ha ̣nh phúc nhưng mô ̣t vài năm gần đây anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống , không hòa hợp được nên t hường xuyên cự cải, to tiếng vớ i nhau , nên đời sống chung vợ chồng lâm vào bế tắc, mă ̣c dù vẫn sống chung nhà vớ i nhau nhưng anh chị không ăn ở vợ chồng, không quan tâm, chăm sóc nhau, quá trình tố tụng tại Tòa án anh Hường có nguyện vọng hàn gắn hạnh phúc gia đình, tuy nhiên nến chị L cương quyết ly hôn thi anh H cũng đồng ý theo yêu cầu

̀ của chị L, Tòa án đã tiến hành hòa giải lần 2 để chị L và anh H đoàn tụ nhưng anh H không đến Tòa án tham gia hòa giải điều đó chứng tỏ anh H không muốn hàn gắn hạnh phúc gia đình.

Tại Điều 19 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: "Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình. Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau..."

Hô ̣i đồng xét xử xét thấy , tình cảm vợ chồng giữa chị L và anh H không còn và mục đích hôn nhân không đạt được , do đó yêu cầu xin ly hôn của chi ̣ L là có cơ sở chấp nhâ ̣n. Hô ̣i đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh năm

̀ 2014 chấp nhâ ̣n yêu cầu ly hôn của chi ̣ L được ly hôn vớ i anh H.

Về người trực tiếp nuôi con chung sau khi ly hôn và nghĩa vụ cấp dưỡng cho con: Quá trình hôn nhân chị L và anh H xác nhận có 02 người con chung là Phạm Ngọc Minh Kh , sinh ngày 10/02/2002 và Phạm Đăng K , sinh năm 2009. Hiện cháu Kh đã đủ 18 tuổi tự lo được cho bản thân không ai có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, đối với cháu K có nguyện vọng được sống với anh H, anh H đủ điều kiện để nuôi con, chị L đồng ý giao cháu K cho anh H nuôi dưỡng. Vì vậy, Hội đồng xét xử giao cháu K cho anh H là người tiếp tu ̣c nuôi dưỡng sau ly hôn là phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

Cấp dưỡng nuôi con là nghĩa vụ của người không trực tiếp nuôi con, Anh H yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi cháu Kmỗi tháng 2.000.000đ, tại phiên tòa chị L đồng ý tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu K mỗi tháng 2.000.000 đồng, đây là sự tự nguyện của chị L, phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

Về quyền được thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung: Chị Nguyễn Thị Mỹ L được quyền thăm nom , chăm sóc giáo dục con chung anh Hường và những người khác không được quyền cấm cản.

Về tài sản chung: Chị L và anh H xác định quá trình hôn nhân có tạo lập được mô ̣t số tài sản chung nhưng đa tự̃ thỏa thuâ ̣n vớ i nhau , không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về nợ chung : chị L và anh H xác nhận quá trình hôn nhân anh, chị không có nợ ai và không cho ai vay nợ , không yêu cầu Tòa án xem xét , giải quyết nên Hô ̣i đồng xét xử không xem xét.

Về án phi hôn nhân và gia đinh : Chị Trần Thi ̣ My L phải chịu án phí hôñ

́

̀

nhân gia đinh sơ thẩm theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

̀

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Căn cứ các Điều 51, 56, 58, 81, 82 và Điều 83 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh năm

̀ 2014.

- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của chị Trần Thi ̣ My L.̃

1. Về quan hê ̣ hôn nhân: chị Trần Thi ̣ My L đượ̃

c ly hôn vớ i anh Phạm Ngọc H .

2. Về quan hê ̣ con chung: Giao cháu Phạm Đăng K, sinh ngày 30/9/2009 cho anh Phạm Ngọc H tiếp tu ̣c nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Trừ trường hợp có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

3. Về nghia vu ̣̃

cấp dưỡng : Ghi nhận sự tự nguyện của chị Trần Thi ̣ My L cẫ

́p dưỡng nuôi con chung là cháu Phạm Đăng K, mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) cho đến tuổi trưở ng thành.

Về quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung: chị Trần Thi ̣ My L đượ̃

c quyền thăm nom, chăm sóc giáo du ̣c con chung anh H và những người khác không ai được quyền ngăn cản.

4. Về án phi hôn nhân gia đinh sơ thẩm: Chị Trần Thi ̣ My L phải chịu án phí hôñ

́

̀ nhân gia đinh sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghin đồng) được đối trừ vào số tiền

̀

̀ tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0009140 ngày 05/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòn Đất , tỉnh Kiên Giang . Như vâ ̣y, chị Trần Thi ̣ My L đã

nô ̣̃ p đủ án phi.

́

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

5. Quyền kháng cáo: Báo cho các chị Trần Thị Mỹ L biết có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, anh Phạm Ngọc H vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ