vanban.org

Bản án 32/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Hoàng Văn T.

Về án phí: Chị Lê Thị H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân nh ưng đư ợc trừ v ào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp theo bi ên lai thu tiền số AA/ 2019/0009181 ngày 04/8/2020 tại Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung. Chị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ giữa Lê Thị H và Hoàng Văn T"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Hoàng Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 32 /2020/HNGĐ-ST
Ngày: 08 - 9 - 2020
V/v: Tranh chấp hôn nhân gia đ ình

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Bà Trịnh Thanh Hươ ng

Các Hội thẩm nhân dân : 1. Bà Nguyễn Thị Liên.

2. Ông Trần Ngọc Châu .

Thư ký phiên tòa: Ông Vũ Văn Đức - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa.

Đại diện VKSND huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Ông Đỗ Tuấn Anh - Kiểm sát vi ên.

Ngày 08 tháng 9 năm 2020, tại Hội trư ờng xét xử Tòa án nhân dân huyện Hà Trung, xét xử công khai sơ thẩm vụ án thụ lý số 134/2020/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2020 về “Tranh chấp hôn nhân gia đình” theo Quyết định đư a vụ án ra xét xử số 42/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2020 giữa các đươ ng sự :

1. Nguyên đơn : Chị Lê Thị H, sinh năm 1990.

Địa chỉ : thôn 3, xã Đ, huyện Đ, tỉnh T ; vắng mặt.

2. Bị đ ơn : Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1984.

Đại diện hợp pháp của

bị đơn: Ông Hoàng Minh T, sinh năm 1952.

Cùng địa chỉ : thôn T, xã H, huyện H, tỉnh T; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

:

Trong đơ n khởi kiện đề ngày 01/8/2020 và trong quá trình giải quyết vụ án,

nguyên đơ n là chị Lê Thị H trình bày: Giữa nguyên đơ n và bị đơ n là Hoàng Văn T kết hôn trên cơ s ở tự nguyện, đăng ký kết hôn

ngày 28/4/2012 tại U ỷ ban nhân dân xã H, huyện H , tỉn h T. Cuộc sống vợ chồng

hòa thuận hạnh phúc đến năm 201 9 thì phát sinh mâu thuẫn, nguy ên nhân là do vợ chồng bất đồng về quan điểm

sống, tính t ình không hợp dẫn đế n vợ chồng không còn tình cảm, đến tháng 5 năm 2019 vợ chồng sống ly thân cho đến nay. Thời gian ly thân, vợ chồng không còn quan tâm đế n nhau. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, chị H đề nghị T òa án giải quyết cho a nh đư ợc ly hôn với anh Hoàng Văn T.

Về con chung : Chị H khai, vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết ..

Về t ài sản: Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết .

Trong biên bản lấy lời khai ngày 17/8/2020 và trong quá trình giải quyết vụ án, bị

đơn là anh Hoàng Văn T và đại diện hợp pháp của bị đơ n là ông Hoàng Minh T trình bày: Giữa bị đ ơn v à nguyên đơ n là chị Lê Thị H tự nguyện t ìm hiểu v à đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân

xã H, huyện H, tỉnh T ngày 28/4/2012. Vợ chồng chung sống hòa thuận , hạnh phúc đến năm 201 6 thì phát sinh mâu thuẫn . Nguyên nhân là do vợ chồng không có con chung và thời điểm này anh T bị bệnh , chị H bỏ đi không chăm sóc. Từ tháng 3 năm 2019 đế n nay, anh T và chị H sống ly thân. Nay chị H đề nghị to à án giải quyết ly hôn, anh T cũng đồng ý.

Về con chung : Anh T khai, vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết .

Về t ài sản: Anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết .

Đại di ện Viện kiểm sát nhân dân huyện H

à Trung phát biểu quan điểm: Quá tr ình nhận đ ơn kh ởi kiện, thụ lý, giải quyết v

à quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử v à tại phi ên toà, Hội đồng xét xử v

à thư k ý đã chấp h ành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự.

Đương s ự đ ã đư ợc thực hiện các quyền của m

ình theo quy định của Bộ luật

tố tụng dân sự. Đề nghị T òa án chấp nhận y êu cầu ly hôn của chị H là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân v à gia đình.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t ài liệu, chứng cứ đ ã đư ợc xem xét tại phi ên tòa, kết quả tranh tụng tại phi ên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụng : Tại phiên tòa, cả chị H và anh T, ông T vắng mặt , tuy nhiên chị H, anh T và ông T đều có đơn đ ề nghị xét xử vắng mặt n

ên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt chị

H , anh T và ông T là phù hợp với quy định tại khoản 1

, Điều 227; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự

. Trong vụ án n ày anh T bị khuyết tật

nặng nên có khó khăn trong nhận thức v à làm chủ h ành vi nhưng không có đương s

ự hay ng ư ời li ên quan nào yêu cầu T òa án tuyên bố anh T có khó khăn trong nhận thức v à làm chủ h ành vi. Tuy nhiên, xét thấy việc phải có ng ư ời đại diện hợp pháp cho anh

T là cần thiết n ên Tòa án đã đưa ông Hoàng Minh T (bố anh T ) vào tham gia tố tụng với t

ư cách đ ại diện hợp pháp của bị đơn đ ể bảo vệ quyền v

à lợi ích hợp pháp cho anh T là phù hợp .

[2]. Về hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Hoàng Văn T kết hôn tr ên cơ sở tự

nguyện, có đăng ký kết hôn, nh ư vậy l à hôn nhân hợp pháp . Vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc đư ợc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn , dẫn đế n vợ chồng sống ly thân từ năm 2019 cho đến nay. Theo kết quả xác minh ng ày 18/8/2020 có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã H, chị H và anh T kết hôn và chung sống đến giữa năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn . Nguyên nhân là do anh T bị bệnh , không có con nên chị H và anh T đã sống ly thân từ năm 2019 đế n nay. Như v ậy, một thời gian d ài, vợ chồng sốn

g ly thân và không còn quan tâm đến nhau chứng tỏ cuộc sống vợ chồng đ

ã trở n ên trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đ

ư ợc. Do đó, căn cứ khoản 1, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử cho chị H đư ợc ly hôn anh T là phù hợp.

[3]. Về con chung: Chị H và anh T không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn xét.

[4]. Về t ài sản: Chị H và anh T không yêu cầu n ên miễn xét.

[5]. Về án phí: Chị Lê Thị H phải chịu án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ tr ên,

B v

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1, Điều 56 Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014; Điều 6, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Hoàng Văn T.

2. Về án phí: Chị Lê Thị H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân nh ưng đư ợc trừ v ào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ

(Ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp theo bi ên lai thu tiền số AA/ 2019/0009181 ngày 04/8/2020 tại Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung. Chị H đã nộp đủ án phí.

3. Về quyền kháng cáo: Chị Lê Thị H, anh Hoàng Văn T, ông Hoàng Minh T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng

ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc b ản án hoặc bản án đư ợc tống đạt hợp lệ.

Trư ờng hợp bản án đ ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi h

ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi h

ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h

ành án Dân sự.

Cỡ chữ