- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Phạm Thị G được ly hôn anh Đặng Văn Th"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Phạm Thị G được ly hôn anh Đặng Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Án số: 32/2020/HNGĐ - ST Ngày 30/7/2020 V/v: Tranh chấp hôn nhân và gia đình |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG, TỈNH THÁI BÌNH
Th phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Lan Phương
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Đình Cự
2. Bà Nguyễn Thị Vĩnh
Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Lê Nhung, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
Đại diện VKSND huyện Đông Hưng tham gia phiên tòa: Bà Lại Thị Giang - Kiểm sát viên.
Trong ngày 30 tháng 7 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 89/2020/TLST-HNGĐ, ngày 02 tháng 6 năm 2020, về việc: “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”, Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 36/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị G - sinh năm 1974
Địa chỉ: Thôn T, xã M, huyện Đ, tỉnh T.
- Bị đơn: Anh Đặng Văn Th - sinh năm 1975
Địa chỉ: Thôn C, xã H, huyện Đ, tỉnh T.
(Tại phiên tòa có mặt chị G, vắng mặt anh Th)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và biên bản hòa giải nguyên đơn chị Phạm Thị G trình bày: Chị và anh Th kết hôn ngày 03/8/2009 tại Ủy ban nhân dân xã H(nay là xã Hồng B), huyện Đ, tỉnh T. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được 07 tháng thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh Th coi thường vợ con, sống không có trách nhiệm với vợ con. Từ ngày 07/5/2011 chị đưa con về nhà bố mẹ chị sinh sống. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2011 đến nay. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn chị xin được ly hôn anh Đặng Văn Th.
Về con chung: Chị và anh Đặng Văn Th có 01 con chung là Đặng Gia V, sinh ngày 10/5/2010. Ly hôn, chị xin được nuôi con không yêu cầu anh Th cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung, không nợ ai tài sản gì, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Đặng Văn Th là bị đơn trình bày:
Anh và chị Phạm Thị G kết hôn ngày 03/8/2009 tại Ủy ban nhân dân xã H (nay là xã Hồng B), huyện Đ, tỉnh T. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Từ năm 2011 chị G tự đưa con chung của vợ chồng đi khỏi nhà anh mà không nói gì với anh hay bất kỳ ai trong gia đình anh. Chị G xin ly hôn anh xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh đồng ý ly hôn.
Về con chung: Anh và chị Phạm Thị G có 01 con chung là Đặng Gia V, sinh ngày 10/5/2010. Ly hôn, chị G xin được nuôi con thì anh cũng đồng ý cho chị G được nuôi con và anh không cấp dưỡng nuôi con cùng chị G.
Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung, không nợ ai tài sản gì, anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa:
- Nguyên đơn là chị Phạm Thị G giữ nguyên quan điểm xin ly hôn anh Đặng Văn Th, xin nuôi con Đặng Gia V, không yêu cầu anh Th cấp dưỡng nuôi con cùng chị. Về tài sản vợ chồng không có tài sản chung, không nợ ai tài sản gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Anh Đặng Văn Th có đơn xin giải quyết và xét xử vắng mặt.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hưng phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn - chị Phạm Thị G và bị đơn anh Đặng Văn Th đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị G: Cho chị G được ly hôn anh Th. Về con chung: Xử giao con chung Đặng Gia V, sinh ngày 10/5/2010 cho chị Phạm Thị G trực tiếp nuôi dưỡng. Về tài sản chung, vợ chồng thống nhất không có tài sản chung, không nợ ai tài sản gì, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết về tài sản.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được thu thập có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra công khai tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy:
Về tố tụng: Anh Đặng Văn Th có hộ khẩu thường trú tại xã Hồng B, huyện Đ, tỉnh T, căn cứ vào khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình giải quyết vụ án là đúng pháp luật. Bị đơn anh Đặng Văn Th có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt đối với anh Đặng Văn Th.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Chị G kết hôn với anh Th ngày 03/8/2009 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Nay chị G xin ly hôn, anh Th xác định tình cảm vợ chồng không còn anh đồng ý ly hôn. Qua xác minh tại Ủy ban nhân dân xã Hồng B thì chị G và anh Th kết hôn ngày 03/8/2009. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, anh Th không quan tâm đến vợ con. Từ năm 2011 chị G đưa con về nhà bố mẹ đẻ chị ở xã M ( nay là xã M) sinh sống. Chị G xin ly hôn anh Th chính quyền địa phương đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa chị G và anh Th đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được vì vậy cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị G xử cho chị G được ly hôn anh Th là phù hợp.
Về con chung: Chị G và anh Th có 01 con chung là Đặng Gia V, sinh ngày 10/5/2010. Ly hôn, chị G xin nuôi con anh Th đồng ý để chị G nuôi con. Cháu Đặng Gia V có đơn đề nghị xin được ở với mẹ. Ủy ban nhân dân xã H đề nghị Tòa án giao cháu Đặng Gia V cho chị G là người trực tiếp nuôi dưỡng. Vì vậy cần giao con chung cho chị G trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp. Về nghĩa vụ cấp dưỡng, chị G không yêu cầu anh Th cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị. Chấp nhận sự tự nguyện của chị G không yêu cầu anh Th cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị, việc thay đổi người nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi một trong các bên có đơn yêu cầu. Anh Đặng Văn Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Chị Phạm Thị G và anh Đặng Văn Th thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không nợ ai tài sản gì, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết về tài sản.
Về án phí: Chị G phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo: Chị G, anh Th có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; Điều 39; Điều 266; Điều 147; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56; Điều 58; Điều 69; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Phạm Thị G được ly hôn anh Đặng Văn Th.
2. Về con chung: Xử giao con chung Đặng Gia V, sinh ngày 10/5/2010 cho chị Phạm Thị G trực tiếp nuôi dưỡng. Chị G không yêu cầu anh Th cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị. Chấp nhận sự tự nguyện của chị G không yêu cầu anh Th cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị, việc thay đổi người nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi một trong các bên có đơn yêu cầu. Anh Đặng Văn Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung: Tòa án không giải quyết về tài sản.
4. Về án phí: Chị Phạm Thị G phải chịu 300.000đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000đồng chị G đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí số 0008426 ngày 02/6/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hưng Th tiền án phí.
5. Về quyền kháng cáo: Chị Phạm Thị G có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Đặng Văn Th vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Bình - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - UBND xã H; - Đương sự; - Lưu. . | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Phạm Thị Lan Phƣơng |