- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Kim T - Hồ Thụy Đ - Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Trương Kim T và anh Hồ Thụy Đ.
- Căn cứ chính? Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 32/2020/HNGĐ-ST Ngày: 23-6-2020 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Quyên.
Các Hội thẩm nhân dân:
1.Ông Nguyễn Văn Vân.
2. Bà Nguyễn Thị Kim Linh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hà, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Nhiên - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 6 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 106/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2020 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 34/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2020, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Trương Kim T, sinh năm: 1974; Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tây Ninh.
2. Bị đơn: Anh Hồ Thụy Đ, sinh năm: 1970; Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tây Ninh.
(Chị T, anh Đ vắng mặt, có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 21 tháng 02 năm 2020, trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn - chị Trương Kim T - trình bày:
Chị và anh Hồ Thụy Đ chung sống với nhau từ năm 1991, khi về chung sống chỉ có ra mắt gia đình hai bên chứ không đăng ký kết hôn. Trong quá trình chung sống, anh chị có một người con chung tên Hồ Thị Anh T1, sinh năm 1991.
Anh chị chung sống đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hòa hợp, hay gây gổ, cãi vã. Bản thân chị cảm thấy tiếp tục duy trì hôn nhân cũng không mang lại hạnh phúc nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Đ.
Về con chung: Đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
Nợ chung: Chị trình bày anh chị không có nợ chung.
* Bị đơn – anh Hồ Thụy Đ – trình bày:
Anh thống nhất như trình bày của chị T về quan hệ hôn nhân và con chung. Khi về chung sống, do không hiểu biết pháp luật nên anh chị không đăng ký kết hôn. Do hiện tại anh chị có nhiều bất đồng nên cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc. Nay, chị T yêu cầu giải quyết ly hôn với anh, anh đồng ý.
Về con chung: Đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
Nợ chung: Anh trình bày anh chị không có nợ chung.
* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh phát biểu ý kiến: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và người tham gia tố tụng đều đã tuân thủ theo đúng quy định. Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị T và anh Đ; Về nuôi con chung: Đã trưởng thành, không đặt ra giải quyết; Chị T phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị T và anh Đ vắng mặt tại phiên tòa nhưng đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị T, anh Đ.
Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân:
Chị T và anh Đ chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1991, có đủ điều kiện kết hôn nhưng từ khi bắt đầu chung sống đến nay vẫn không đăng ký kết hôn. Theo quy định tại Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, việc chung sống giữa anh, chị không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Nay, chị T khởi kiện yêu cầu giải quyết ly hôn với anh Đ, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, xét xử tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị T và anh Đ.
Về nuôi con chung: Chị T và anh Đ có một con chung tên Hồ Thị Anh T1, sinh năm 1991. Con chung đã trưởng thành, có năng lực hành vi dân sự và có khả năng lao động nên anh chị không yêu cầu giải quyết về nuôi con chung.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Các đương sự xác định không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh có căn cứ và phù hợp với quy định pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 228, Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ các Điều 9, 14, 53, 81 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Trương Kim T và anh Hồ Thụy Đ.
2. Về nuôi con chung: Chị T và anh Đ có một con chung tên Hồ Thị Anh T1, sinh năm 1991. Con chung đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về nợ chung: Các đương sự xác định không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
5. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Trương Kim T chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006784 ngày 25/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh. Chị Trương Kim T đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu: VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Kim Quyên |