vanban.org

Bản án 32/2020/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Dĩ An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 09/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhấp yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Trịnh Thành N đối với bị đơn bà Võ Thị Kim T về tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

Bà Võ Thị Kim T có nghĩa vụ trả cho ông Trịnh Thành N khoản nợ vay 50.000.000 (năm mƣơi triệu) đồng theo giấy vay tiền ngày 14/5/2019. Kể từ ngày 10/6/2020 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Trịnh Thành N tranh chấp hợp đồng vay tài sản với bà Võ Thị Kim T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhấp yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Trịnh Thành N đối với bị đơn bà Võ Thị Kim T về tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
  • Căn cứ chính? Điều 469 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
———————
Bản án số: 32/2020/DS-ST
Ngày: 09-6-2020
Về việc Tranh chấp hợp
đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Liễng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Ngọc Diệp;

2. Ông Tô Văn Nhung.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thƣơng, Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An tham gia phiên tòa: Ông Phạm Đình Ngân - Kiểm sát viên.

Trong ngày 09 tháng 6 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 138/2020/TLST- DS ngày 21 tháng 4 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 38/2020/QĐXXST-DS ngày 21 tháng 5 năm 2020, giữa các đƣơng sự:

1. Nguyên đơn: Ông Trịnh Thành N, sinh năm 1984; thƣờng trú: Số 167/54/5A, tổ 2, khu 9, phƣờng P, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đỗ Tấn T, sinh năm 1964; thƣờng trú: Số 178/2, đƣờng L, khu phố 5, phƣờng P, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng, là ngƣời đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 17/12/2019). Có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

2. Bị đơn: Bà Võ Thị Kim T, sinh năm 1985; địa chỉ: Số 10B/8, khu phố T, phƣờng D, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 17/3/2020, lời trình bày trong quá trình giải quyết vụ án người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:

Ông Trịnh Thành N có quen biết với bà Võ Thị Kim T. Ngày 14/5/2019, ông N cho bà T vay 50.000.000đ, bà T có lập giấy vay tiền. Hai bên thỏa thuận lãi suất 4%/tháng, bà T có nghĩa vụ trả lại số tiền gốc khi ông N báo trƣớc 01 tháng. Sau đó, nhiều lần ông N yêu cầu bà T trả nợ gốc nhƣng bà T không trả. Quan hệ vay này chỉ có ông N với cá nhân bà T, không liên quan đến bất kỳ ai khác. Nay, ông N chỉ yêu cầu bà T có nghĩa vụ trả nợ gốc 50.000.000đ, không yêu cầu tính lãi.

- Bị đơn bà Võ Thị Kim T có yêu cầu giải quyết vắng mặt, tuy nhiên tại biên bản lấy lời khai ngày 12/5/2020, bà T trình bày:

Bà T quen biết ông N nên vào ngày 14/5/2019 bà có vay của ông N 50.000.000đ, lãi suất 4%/tháng, hai bên có lập giấy vay tiền. Trong giấy vay tiền không ghi thời hạn trả, khi nào ông N lấy nợ gốc thì báo trƣớc 01 tháng. Sau đó, do công việc khó khăn nên bà T chƣa trả nợ cho ông N. Quan hệ vay này chỉ có ông N với cá nhân bà T, không liên quan đến bất kỳ ai khác. Nay ông N yêu cầu trả nợ gốc 50.000.000đ, bà T đồng ý.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố D, tỉnh Bình Dương:

- Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử tại phiên tòa:

Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án.

- Việc chấp hành pháp luật của ngƣời tham gia tố tụng:

Căn cứ vào quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và các quy định pháp luật có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của những ngƣời tham gia tố tụng dân sự, nguyên đơn và bị đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật. Ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn và bị đơn có yêu cầu giải quyết vắng mặt, Tòa án căn cứ vào các Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt các đƣơng sự là đúng.

- Ý kiến về việc giải quyết vụ án:

Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã đƣợc tranh tụng tại phiên toà, ý kiến của Kiểm sát viên, Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng nhận định:

Về tố tụng: Ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn và bị đơn có yêu cầu giải quyết vắng mặt. Vì vậy, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đƣơng sự theo quy định của các Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Xét chứng cứ là “giấy vay tiền” ngày 14/5/2019 thấy rằng: Nguyên đơn và bị đơn đều thừa nhận có quan hệ vay tiền, cụ thể số tiền vay là 50.000.000đ, hai bên có lập giấy vay tiền, bà T đã ký vào giấy vay tiền. Sự thừa nhận của các đƣơng sự là tình tiết sự kiện không phải chứng minh theo quy định tại Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự.

Xét yêu cầu của nguyên đơn: Nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả nợ gốc 50.000.000đ theo giấy vay tiền ngày 14/5/2019. Quá trình vay, nguyên đơn nhiều lần yêu cầu bị đơn trả nhƣng bị đơn không trả. Bị đơn thừa nhận có vay của nguyên đơn 50.000.000đ, do công việc làm ăn gặp nhiều khó khăn nên chƣa trả nợ gốc cho nguyên đơn. Nay nguyên đơn khởi kiện yêu cầu trả nợ gốc 50.000.000đ, bị đơn đồng ý. Căn cứ vào khoản 2 Điều 469 Bộ luật Dân sự năm 2015, chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

Về lãi: Xét thấy “Giấy vay tiền” ngày 14/5/2019 là loại hợp đồng vay không kỳ hạn và có lãi. Quá trình tố tụng, nguyên đơn chỉ yêu cầu bị đơn trả nợ gốc, không yêu cầu trả lãi nên Tòa án không xem xét.

Từ những phân tích trên, có căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An là phù hợp nên chấp nhận.

Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Võ Thị Kim T phải chịu theo quy định của Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự và Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thƣờng vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 357, 463, 469 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Chấp nhấp yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Trịnh Thành N đối với bị đơn bà Võ Thị Kim T về tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

Bà Võ Thị Kim T có nghĩa vụ trả cho ông Trịnh Thành N khoản nợ vay 50.000.000 (năm mƣơi triệu) đồng theo giấy vay tiền ngày 14/5/2019.

Kể từ ngày 10/6/2020 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2. Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Võ Thị Kim T phải chịu 2.500.000 (hai triệu năm trăm nghìn) đồng. Trả lại cho ông Trịnh Thành N 1.250.000 (một triệu hai trăm năm mƣơi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0040300 ngày 20/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Đƣơng sự vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mƣời lăm) ngày, kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc kể từ ngày bản án đƣợc niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bản án này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ