- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! THÀNH!PHỐ!MỸ!THO! TỈNH!TIỀN!GIANG Bảnánsố:32/2019/HNGĐ-ST Ngày: 08/04/2019 |
V/v tranh chấp “Ly hôn”
NHÂN!DANH!
NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!MỸ!THO,!TỈNH!TIỀN!GIANG!
Thành viên Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ!Thị!Thuận!Thảo.! Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê!Văn!Kiệt. 2. Bà Phan!Thị!Đẹp. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Mỹ Tho tham gia phiên toà: Ông Huỳnh!Thanh!Ngọc – Kiểm sát viên. Thư ký phiên tòa: Bà Võ!Thị!Kiều!- Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
Ngày 08 tháng 04 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân thụ lý số: 33/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2019 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 30/2019/QĐXX-ST ngày 06 tháng 03 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 19/2019/QĐST – HN ngày 22 tháng 03 năm 2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lâm!Ngọc!H,!sinh năm 1994. (Có mặt)!
Địa chỉ: A, Khu phố B, Phường M, TP M, tỉnh Tiền Giang.
2. Bị đơn: Anh Lê!Ngọc!M,!sinh năm 1988. (Vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp M, xã P, TP M, tỉnh Tiền Giang.
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!
* Tại!đơn!khởi! kiện!và!trong!quá!trình!giải!quyết!vụ!án,!nguyên!đơn!chị! Lâm!Ngọc!H!trình!bày:!!
Chị Lâm Ngọc H và anh Lê Ngọc M tự nguyện sống chung vào năm 2012, có đăng ký kết hôn tại UBND xã P, thành phố M, tỉnh Tiền Giang ngày 01/03/2013. Anh chị sống hạnh phúc được một thời gian thì đến đầu năm 2015 có mâu thuẩn xảy ra. Nguyên nhân do tính tình không phù hợp dẫn đến bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng thường xuyên có mâu thuẩn cự cãi. Anh chị đã tự ly thân từ tháng 06 năm 2018 cho đến nay. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng đã hết không còn khả năng hàn gắn nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Lê Ngọc M.
Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Ngọc Bảo T, sinh ngày 03/11/2014 hiện chị H đang chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Lâm Ngọc H yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Ngọc Bảo T. Chị không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Đối với bị đơn anh Lê Ngọc M, Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang đã thực hiện việc niêm yết Thông báo thụ lý vụ án và Thông báo dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo đúng thủ tục hợp lệ.
Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Mỹ Tho có ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tuân thủ theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự từ khi thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay: Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định Bộ luật tố tụng dân sự. Riêng bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng của vụ án là vi phạm quy định về quyền và nghĩa vụ của bị đơn theo Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, bị đơn vắng mặt lần thứ hai không có lý do chính đáng nên căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
- Về tình cảm: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử cho chị Lâm Ngọc H được ly hôn với anh Lê Ngọc M.
- Về con chung: Chị Lâm Ngọc H được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Ngọc Bảo T, sinh ngày 03/11/2014. Chị H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Anh Lê Ngọc M được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lâm Ngọc H trình bày chị H và anh Lê Ngọc M không có tài sản chung và nợ chung nên không xem xét giải quyết.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN!
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ đã được thẩm tra tại phiên tòa, và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lâm Ngọc H là tranh chấp “Ly hôn”. Bị đơn anh Lê Ngọc M cư trú tại ấp M, xã P, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
[2] Bị đơn anh Lê Ngọc M vắng mặt không có lý do tại phiên tòa mặc dù đã được tống đạt hợp lệ lần thứ hai. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh Lê Ngọc M.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị Lâm Ngọc H và anh Lê Ngọc M tự nguyện sống chung từ năm 2012 có đăng ký kết hôn tại UBND P, thành phố M, tỉnh Tiền Giang ngày 01/03/2013 nên đây là hôn nhân hợp pháp. Nhận thấy mâu thuẩn giữa chị Lâm Ngọc H và anh Lê Ngọc M là do tính tình không phù hợp dẫn đến bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên vợ chồng thường xuyên có mâu thuẩn cự cãi. Xét thấy, mục đích của hôn nhân giữa chị Lâm Ngọc H và anh Lê Ngọc M không đạt được, tình cảm vợ chồng đã hết không còn khả năng hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài nên anh chị đã tự ly thân từ tháng 06 năm 2018 cho đến nay. Do vậy chị Lâm Ngọc H yêu cầu ly hôn với anh Lê Ngọc M là có cơ sở.
Yêu cầu ly hôn của chị Lâm Ngọc H là có căn cứ theo Điều 51, Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] Về con chung: Chị Lâm Ngọc H yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Ngọc Bảo T, sinh ngày 03/11/2014 do chị đã trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu từ nhỏ đến nay. Chị H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Yêu cầu của chị Lâm Ngọc H là phù hợp với Điều 81, Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[5] Về tài sản chung và về nợ chung: Chị Lâm Ngọc H trình bày chị H và anh Lê Ngọc M không có tài sản chung và nợ chung. Anh Lê Ngọc M không đến tham dự phiên tòa và không gởi văn bản trình bày ý kiến nên Hội đồng xét xử không xem xét đến tài sản chung và nợ chung của anh chị. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp thì Tòa án sẽ thụ lý giải quyết bằng vụ kiện khác.
[6] Về án phí: Chị Lâm Ngọc H phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT!ĐỊNH!
- Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự. !
- Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình.
- Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lâm Ngọc H.
1. Về hôn nhân: Chị Lâm Ngọc H được ly hôn với anh Lê Ngọc M.
2. Về con chung: Giao cháu Lê Ngọc Bảo T, sinh ngày 03/11/2014 cho chị Lâm Ngọc H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được ngăn cản người đó thực hiện quyền nầy.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lâm Ngọc H trình bày chị H và anh Lê Ngọc M không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
5. Về án phí: Chị Lâm Ngọc H phải chịu tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng. Chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí thành án phí hôn nhân sơ thẩm (theo biên lai thu tiền số 0013655 ngày 11/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang).
6. Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM!
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - VKSND. TP Mỹ Tho. - Chi cục THADS. TP Mỹ Tho. - UBND xã P, TP Mỹ Tho. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ. | (Đã ký) Võ!Thị!Thuận!Thảo ! |