- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Tùng L- Lê Thị Liễu"
- Tòa quyết gì? Áp dụn Áp dụn Điều 14, 53, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và ia ình; Điều 35, 39, Điều 227, Điều 246 Bộ luật tố tụn dân sự và N hị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy ịnh về mức thu, mi n, iảm, thu, nộp, quản lý và sử dụn án phí và l phí Tòa án do Ủy ban Thườn vụ Quốc hội ban hàn…
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật tố tụn dân sự Tòa án; Điều 228 Bộ luật tố tụn dân sự Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 32/2019/HNGĐ-ST Ngày 20-6-2019 V/v tranh chấp xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà N uy n Thị N ọc Di u.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ôn Đào Văn Hiến
Ông Lê Văn Vữn
Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị N ọc Tran – Thư ký Tòa án nhân dân huy n Tháp Mười.
Ngày 20 tháng 6 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huy n Tháp Mười xét xử sơ thẩm côn khai vụ án thụ lý số: 193/2019/TLST-HNGĐ n ày 03 tháng 5 năm 2019, về vi c: “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử số: 85/2019/QĐST-HNGĐ, ngày 06 tháng 6 năm 2019, iữa các ươn sự:
- N uyên ơn: N uy n Tùn L, sinh năm 1974.
- Bị ơn: Lê Thị L (L) sinh năm 1974.
Cùn ịa chỉ: Ấp MN 2, xã MQ, huy n TM, Đồn Tháp.
(Anh L, chị L vắn mặt có ơn xin vắn mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn anh Nguyễn Tùng L trình bày: Anh L và chị L chun sốn với nhau năm 1995, khôn ăn ký kết hôn. Thời ian u v chồn chun sốn với nhau rất hạnh phúc. Nhưn thời ian sau, v chồn thườn xuyên xảy ra mâu thuẫn về chuy n tình cảm, lý do chị L sốn rất vô tâm với ia ình anh, chị L rất tính toán nên v chồn thườn xuyên bất hòa, nhiều l n anh nói chuy n với chị L mon chị L suy n hĩ lại nhưn càn n ày mâu thuẫn càn nhiều hơn, chị L không tôn trọn anh, mọi vi c lớn nhỏ tron ia ình chị L ều tự quyết ịnh khôn bàn bạc với anh. Từ ó tình cảm v chồn khôn còn như trước dù nhiều l n cho nhau cơ hội hàn ắn nhưn khôn ư c. Nhận thấy hạnh phúc hôn nhân khôn ạt ư c cuộc sốn hôn nhân khôn thể kéo dài nay anh Lyêu c u ư c ly hôn với chị Lê Thị L.
- Về quan h nuôi con: V chồn có hai con chun tên N uy n Thị Yến N sinh n ày 08/10/1996 và N uy n Thị Tri u V, sinh n ày 09/7/2003. Yến N ã trưởn thành tự lao ộn sinh sốn ư c khôn yêu c u Tòa án iải quyết. Tri u V hi n tại an sốn với chị L (L) sau khi ly hôn anh ồn ý ể chị L (L) tiếp tục nuôi Tri u V, anh khôn cấp dưỡn ;
- Về quan h tài sản: Khôn có;
- Về n : Khôn có.
Theo tờ tự khai ngày 29 tháng 5 năm 2019 bị đơn chị Lê Thị L trình bày: Thốn nhất thời ian chun sốn cũn như vi c v chồn không ăn ký kết hôn như anh L trình bày, trong quá trình chun sốn thườn xuyên xảy ra mâu thuẫn do anh Lcờ bạc ây n n n, nay anh L yêu c u ly hôn chị ồn ý.
- Về nuôi con chun : Thốn nhất có hai con chung tên N uy n Thị Yến N, sinh ngày 08/10/1996 và N uy n Thị Tri u V, sinh n ày 09/7/2003. Yến N ã trưởn thành tự lao ộn sinh sốn ư c, khôn yêu c u Tòa án iải quyết. Tri u V hi n tại an sốn với chị L (L) sau khi ly hôn chị L (L) yêu c u ư c nuôi N uy n Thị Tri u V, không yêu c u anh L cấp dưỡn .
- Về quan h tài sản: Khôn có;
- Về n : Khôn có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi n hiên cứu các tài li u có tron hồ sơ vụ án ư c xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụn tại phiên tòa, Hội ồn xét xử nhận ịnh:
[1] Về tố tụn : Chị Lê Thị L (L) là bị ơn tron vụ ki n có ăn ký hộ khẩu thườn trú tại ấpMỹ Nam 2, xã Mỹ Quí, huy n Tháp Mười, Đồn Tháp. Căn cứ vào khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụn dân sự thì thẩm quyền iải quyết thuộc Tòa án nhân dân huy n Tháp Mười. Chị Lê Thị L (L) là bị ơn ư c Tòa án tri u tập h p l ến dự phiên tòa sơ thẩm. Nhưn chị Li (L) có làm ơn xin xét xử vắn mặt. Xét thấy, ây là sự tự n uy n của ươn sự, khôn trái ạo ức xã hội và quy ịnh của pháp luật nên căn cứ vào các Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụn dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắn mặt chị Lê Thị L (L).
Về quan h hôn nhân: Anh L, chị L ều thốn nhất chun sốn với nhau năm 1995 nhưn khôn ăn ký kết hôn, tron quá trình chun sốn thì anh L cho rằn chị L sốn rất vô tâm với ia ình anh, chị L rất tính toán nên v chồn thườn xuyên bất hòa, nhiều l n anh nói chuy n với chị L mon chị L suy n hĩ lại nhưn càn n ày mâu thuẫn càn nhiều hơn, chị L khôn tôn trọn anh, mọi vi c lớn nhỏ tron ia ình chị L ều tự quyết ịnh khôn bàn bạc với anh. Còn chị L thì cho rằn do anh Lcờ bạc ây n n n nên xảy ra mâu thuẫn. Vi c anh L xin ly hôn với chị L Hội ồn xét xử nhận thấy mặc dù vi c sốn chun của anh L và chị L ều ư c hai bên ia ình thừa nhận, nhưn anh L, chị L ã khôn ăn ký kết hôn theo quy ịnh của pháp luật ể ư c côn nhận là v chồn .
Căn cứ vào khoản 1 iều 14 Luật Hôn Nhân Gia Đình có quy ịnh:
“ 1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng....” và khoản 2 iều 53 Luật Hôn Nhân Gia Đình cũn có quy ịnh: “ Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 điều 14 của Luật này....”. Do ó, không côn nhận anh N uy n Tùn L và chị Lê Thị L là v chồn do khôn có ăn ký kết hôn.
Quan h nuôi con: Anh L, chị L thốn nhất có hai con chung tên N uy n Thị Yến N, sinh n ày 08/10/1996 và N uy n Thị Tri u V, sinh ngày 09/7/2003. Yến N ã trưởn thành tự lao ộn sinh sốn ư c, khôn yêu c u Tòa án iải quyết. Tri u V hi n tại an sốn với chị L (L) sau khi ly hôn chị L (L) yêu c u ư c nuôi N uy n Thị Tri u V, khôn yêu c u anh L cấp dưỡn . Anh Lâm ồn ý ể chị L tiếp tục nuôi N uy n Thị Tri u V, sinh ngày 09/7/2003, anh khôn cấp dưỡn ;
Hội ồn xét xử xét thấy, vi c thỏa thuận của các ươn sự là hoàn toàn tự n uy n, khôn trái quy ịnh của pháp luật. Do ó, Hội ồn xét xử căn cứ vào Điều 246 Bộ luật tố tụn dân sự năm 2015; côn nhận sự thỏa thuận của các ươn sự.
Anh L, chị L có trách nhi m nuôi dưỡn , chăm sóc, iáo dục con chun , khôn bên nào ư c quyền n ăn cấm. Anh Lâm ư c quyền thăm nom con khôn ai ư c cản trở.
Quan h tài sản: Không có.
Về n : Không có;
Về án phí: Anh N uy n Tùn L phải chịu 300.000 tiền án phí hôn nhân ia ình sơ thẩm, nhưn ư c khấu trừ tiền tạm ứn án phí 300.000 ồng theo biên lai thu số 0007796 ngày 22/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Tháp Mười. Anh L ã nộp xon .
Về quyền khán cáo: Anh N uy n Tùn L có quyền khán cáo bản án trong hạn 15 n ày kể từ n ày tuyên án;
Chị Lê Thị L (L) có quyền khán cáo bản án tron hạn 15 n ày kể từ n ày nhận ư c bản án hoặc từ n ày niêm yết bản án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụn Áp dụn Điều 14, 53, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và ia ình; Điều 35, 39, Điều 227, Điều 246 Bộ luật tố tụn dân sự và N hị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy ịnh về mức thu, mi n, iảm, thu, nộp, quản lý và sử dụn án phí và l phí Tòa án do Ủy ban Thườn vụ Quốc hội ban hành.
Tuyên xử:
- Về quan h hôn nhân: Khôn côn nhận anh N uy n Tùn L và chị Lê Thị L (L) là v chồn .
- Về quan h nuôi con: Chị Lê Thị L (L) ư c quyền nuôi dưỡn con chung tên N uy n Thị Tri u V, sinh ngày 09/7/2003, chị L khôn yêu c u anh N uy n Tùn L cấp dưỡn . Riêng N uy n Thị Yến N, sinh n ày 08/10/1996 ã trưởn thành tự lao ộn sinh sốn ư c, khôn yêu c u Tòa án iải quyết.
Anh N uy n Tùn L và chị Lê Thị L (L) có n hĩa vụ trôn nom, chăm sóc, nuôi dưỡn , iáo dục con chun , khôn bên nào ư c quyền n ăn cấm. Anh ĐỗN uy n Tùn L ư c quyền thăm con.
- Về quan h tài sản: Không có.
- Về n : Không có
- Về án phí: Anh N uy n Tùn L phải chịu 300.000 tiền án phí hôn nhân ia ình sơ thẩm, nhưn ư c khấu trừ tiền tạm ứn án phí 300.000 ồn theo biên lai thu số 0007796 n ày 22/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Tháp Mười. Anh L ã nộp xon .
Về quyền khán cáo: Anh N uy n Tùn Lcó quyền khán cáo bản án trong hạn 15 n ày kể từ n ày tuyên án;
Chị Lê Thị L (Lcó quyền khán cáo bản án tron hạn 15 n ày kể từ n ày nhận ư c bản án hoặc từ n ày niêm yết bản án.
Trườn h p bản án, quyết ịnh ư c thi hành án theo quy ịnh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì n ười ư c thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự n uy n thi hành án, bị cưỡn chế thi hành án theo quy ịnh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hi u thi hành án ư c thực hi n theo quy ịnh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND, VKSND Tỉnh; -VKSND cùn cấp; -Chi cục THADS Huy n; -Cơ quan ã thực hi n ăn ký kết hôn; -Đươn sự; -Lưu: VT, hồ sơ vụ án, (Trang). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký tên đóng dấu) Nguy n Th Ng c Di u |