vanban.org

Bản án 32/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Điều 28, 35, 39,147, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Phạm Thị Mỹ D. 1. Về quan hệ hôn nhân: Phạm Thị Mỹ D được ly hôn với Nguyễn Tuấn D. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 28, 35, 39,147, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH HẬU GIANG
Bản án số:32/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 10/6/2019.
V/v xin ly hôn.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH- TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Nhân.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Trương.

2. Ông Đặng Thành Sơn.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Thanh Mộng, thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Huỳnh Anh Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 6 năm 2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 126/2019/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2019 về việc xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 38/2019/QĐXX-ST ngày 28 tháng 5 năm 2019 giữa các đương sự:

-Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Mỹ D, sinh năm: 1992.

Địa chỉ: ấp Phú Nghĩa, xã Phú Hữu, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang (có mặt).

-Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn D, sinh năm: 1992.

Địa chỉ: ấp Phú Nghĩa, xã Phú Hữu, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang (có mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo ñôn khôûi kieän ngaøy 10/04/2019 vaø caùc lôøi khai trong quaù trình giaûi quyeát vuï aùn, cuõng nhö taïi phieân toøa nguyeân ñôn Phạm Thị Mỹ D trình bày:

Giữa nguyên đơn và bị đơn kết hôn năm 2014 hôn nhân là do nguyên đơn và bị đơn quen biết tự nguyện tiến tới hôn nhân có tổ chức lễ cưới theo truyền thống và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã Phú Hữu, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn, do bị đơn không quan tâm gia đình và nguyên đơn, bị đơn không hợp nhau về tính cách, cách sống, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn làm cho đời sống vợ chồng ngày càng trầm trọng, đời sống chung vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, sống ly thân từ tháng 5 năm 2018 đến nay. Nguyên đơn chị Phạm Thị Mỹ D yêu cầu giải quyết được ly hôn với bị đơn Nguyễn Tuấn D.

Quá trình chung sống nguyên đơn và bị đơn có một con chung cháu Nguyễn Thị Trà M sinh năm 2006 hiện đang sống với nguyên đơn, nguyên đơn yêu cầu được nuôi con chung, không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung, nợ cho vay: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Nguyễn Tuấn D trình bày: Bị đơn đồng ý với nguyên đơn về thời gian kết hôn năm 2014 có tổ chức lễ cưới theo truyền thống và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, con chung, quá trình chung sống không có tài sản chung, nợ chung, nợ cho vay. Mâu thuẫn vợ chồng do nguyên đơn không chung thủy với bị đơn nên phát sinh mâu thuẫn. Bị đơn không đồng ý ly hôn với nguyên đơn, bị đơn xin đoàn tụ lại với nguyên đơn.

Về con chung bị đơn yêu cầu được nuôi con chung cháu Nguyễn Thị Trà M, sinh năm 2016, và không yêu cầu nguyên đơn cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung, nợ cho vay: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm từ khi thụ lý vụ án đến phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Hội Thẩm và Thư ký đã thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Việc chấp hành tố tụng của đương sự đúng quy định.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được ly hôn với bị đơn. Về con chung ổn định cháu Nguyễn Thị Trà M, sinh năm 2016 cho nguyên đơn được trực tiếp nuôi dưỡng, về cấp dưỡng do nguyên đơn không yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét. Về tài sản chung, nợ chung, nợ cho vay không có nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả việc hỏi, tranh luận tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn Phạm Thị Mỹ D khởi kiện về việc xin ly hôn với bị đơn Nguyễn Tuấn D và bị đơn đang cư trú tại ấp Phú Nghĩa, xã Phú Hữu, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang nên đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình được quy định tại Điều 28, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xác định yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đúng trình tự thủ tục, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành nên được xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.

Về quan hệ pháp luật: Nguyên đơn Phạm Thị Mỹ D khởi kiện về việc xin ly hôn với bị đơn Nguyễn Tuấn D. Nên Hội đồng xét xử xác định đây là vụ án về việc xin ly hôn.

Về quan hệ hôn nhân: Giữa nguyên đơn Phạm Thị Mỹ D và bị đơn Nguyễn Tuấn D tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 2014 có tổ chức lễ cưới theo truyền thống và có đến cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn theo quy định của luật Hôn nhân và gia đình, nên quan hệ hôn nhân giữa Phạm Thị Mỹ D và Nguyễn Tuấn D là hợp pháp, do đó khi có yêu cầu xin ly hôn Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng ý kiến trong cuộc sống về tính cách và cách sống và sống ly thân từ tháng 5 năm 2018 đến nay, vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc nhau tự ai nấy sống. Chứng tỏ quan hệ hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát về việc giải quyết cho nguyên đơn được ly hôn với bị đơn theo quy định của Điều 56 luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 là có cơ sở chấp nhận.

Về con chung cháu Nguyễn Thị Trà M, sinh năm 2016, nguyên đơn và bị đơn đều có nguyện vọng được nuôi con chung, nhưng xét cháu Nguyễn Thị Trà M đã sống ổn định với nguyên đơn và thời gian ly thân giữa nguyên đơn và bị đơn, cháu M vẫn sống chung với nguyên đơn. Cháu Nguyễn Thị Trà M, sinh ngày 25/9/2016 đến thời điểm xét xử cháu M chưa đủ 36 tháng tuổi, theo quy định của pháp luật thì con dưới 36 tháng tuổi thì giao cho mẹ nuôi quy định tại khoản 3 Điều 81 luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Nên Hội đồng xét xử ổn định cho nguyên đơn được quyền nuôi con chung. Về cấp dưỡng do nguyên đơn không có yêu cầu nên bị đơn chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung, nợ cho vay nguyên đơn bị đơn đều khai không có, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử chưa xem xét giải quyết.

Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và quyền kháng cáo: Các đương sự thực hiện theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Áp dụng: Điều 28, 35, 39,147, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015

Điều 56, 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

- Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Phạm Thị Mỹ D.

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Phạm Thị Mỹ D được ly hôn với Nguyễn Tuấn D.

1.2. Về con chung giao cháu Nguyễn Thị Trà M, giới tính: Nữ, sinh ngày 25/9/2016 cho chị Phạm Thị Mỹ D trực tiếp nuôi dưỡng, anh Nguyễn Tuấn D chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho anh Nguyễn Tuấn Dương không ai được cản trở.

1.3. Về tài sản chung, nợ chung, nợ cho vay chưa xem xét giải quyết.

2. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn Phạm Thị Mỹ D phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0018170 ngày 09/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang thành án phí. Nguyên đơn Phạm Thị Mỹ D không phải nộp thêm.

3. Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

4. Trong trường hợp Bản án, Quyết định của Tòa án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự - thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nôi nhaän:

Cỡ chữ