- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Kim Y, chị Nguyễn Thị Kim Y được ly hôn với anh Lê Văn L.
- Căn cứ chính? Quyết định số 326/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quy…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 32/2019/HNGĐ-ST Ngày: 17/9/2019 “V/v Tranh chấp Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH - TỈNH ĐỒNG THÁP
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Thế Trung
- Các Hội Thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Hùng Cường
2. Ông Đỗ Minh Tân
- Thư ký phiên tòa : Bà Lê Thụy Thùy Trâm – Thư Tòa án nhân dân huy n Châu Thành.
- Đại diện Viện Kiểm Sát Nhân Dân huyện Châu Thành: Ông Trần Cao Lâm - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 28/8/2019 và ngày 17/9/2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huy n Châu Thành, tiến hành xét xử công hai vụ án “Hôn nhân và gia đình” thụ l số: 270/2019/TLST-HNGĐ ngày 21/6/2019 và theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 123/2019/QĐXXST-HNGĐ, ngày 08/8/2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn : Nguyễn Thị Kim Y - sinh năm 1987
Địa chỉ: Tổ 12, ấp T, xã T, huy n C, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn : Lê Văn L - sinh năm 1986
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huy n C, tỉnh Đồng Tháp
- Vụ án được xét xử công hai,
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn hởi i n yêu cầu ly hôn ngày 17/5/2019 cùng các lời hai, biên bản hòa giải và tại phiên Tòa nguyên đơn Nguyễn Thị Kim Y trình bày:
Vào năm 2009 chị và anh Lê Văn L có quen biết nhau trước và tiến đến hôn nhân, được cha mẹ hai bên tổ chức lễ cưới, sau đó đi đăng
ết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huy n C, tỉnh Đồng Tháp và được cấp giấy chứng nhận ết hôn vào ngày 12/8/2010. Thời gian đầu vợ chồng chung sống với nhau được 08 năm. Đến năm 2018 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẩn, nguyên nhân mâu thuẩu là do tính tình không hợp nhau, thường xuyên cự cải, bất đồng quan điểm làm mất hạnh phúc gia đình, chị Y đã ly thân với anh L từ tháng 02/2018 cho đến nay. Nay chị Y thấy cuộc sống hông hạnh phúc, mục đích hôn nhân hông đạt được nên chị Y quyết định ly hôn với anh Lê Văn L.
- Về con chung: có 02 người con chung tên: Lê Nguyễn Thanh L, sinh ngày 23/6/2011 và Lê Thị Kim Á, sinh ngày 11/8/2017 chị Y đang nuôi dưỡng từ hi sinh ra cho đến nay, Nay chị Y yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng Lê Nguyễn Thanh L và Lê Thị Kim Á cho đến trưởng thành và không yêu cầu anh Lê Văn L cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: không có.
- Về nợ chung: hông có.
Bị đơn: theo biên bản ghi lời hai anh Lê Văn L, trình bày:
- Về hôn nhân: Vào năm 2009 anh Lê Văn L và chị Nguyễn Thị Kim Y có quen biết nhau và tìm hiểu nên tiến đến hôn nhân, được cha mẹ hai bên tổ chức lễ cưới, sau đó đi đăng
ết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huy n C, tỉnh Đồng Tháp và được cấp giấy chứng nhận ết hôn vào ngày 12/8/2010. Thời gian đầu vợ chồng chung sống với nhau được 08 năm. Đến năm 2018 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẩn, nguyên nhân mâu thuẩu là do tính tình hông hợp nhau, thường xuyên cự cải, bất đồng quan điểm làm mất hạnh phúc gia đình, chị Y đã ly thân với anh L từ tháng 02/2018 cho đến nay.
- Về con chung: có 02 người con chung tên: Lê Nguyễn Thanh L, sinh ngày 23/6/2011 và Lê Thị Kim Á, sinh ngày 11/8/2017 do chị Y nuôi dưỡng từ hi sinh ra cho đến nay. Anh L yêu cầu được nuôi một đưa con chung và hẹn Tòa án sau một tháng anh L trả lời. Nhưng qua hai lần hòa giải anh L đều vắng mặt hông l do và cũng hông trả lời về yêu cầu được nuôi con hay không.
- Về tài sản chung: hông có.
- Về nợ chung: hông có.
Tại phiên toà đại di n Vi n iểm sát phát biểu iến vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Thẩm phán đã thực hi n đúng qui định tại Điều 48 Bộ luật tố tụng dân sự, thụ l vụ án đúng thẩm quyền, xác định đúng quan h pháp luật tranh chấp và tư cách của người tham gia tố tụng, thu thập đầy đủ chứng cứ để làm căn cứ giải quyết vụ án. Về thời hạn chuẩn bị xét xử Thẩm phán đã thực hi n đúng quy định tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự. Vi c chuyển hồ sơ cho Vi n iểm sát đúng qui định tại Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự.
Vi c tu n theo pháp lu t của Hội đ ng t : Tại phiên toà Hội đồng xét xử đã thực hi n đúng qui trình của Bộ luật tố tụng về phiên tòa sơ thẩm.
Vi c chấp hành pháp lu t của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã chấp hành đúng các quyền và nghĩa vụ tố tụng quy định tại Điều 70, 71, 234 Bộ luật Tố tụng dân sự, bị đơn vắng mặt hông l do.
Ý kiến về vi c giải quyết vụ án: Vi n iểm sát nhân dân huy n Châu Thành đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 51, 56, 81 Luật Hôn nhân gia đình tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Kim Y. Về con chung: Chấp nhận yêu cầu của chị Y được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Nguyễn Thanh L, sinh ngày 23/6/2011 và Lê Thị Kim Á, sinh ngày 11/8/2017 sau khi ly hôn. chị Y không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con. Anh L được quyền đến thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu L và cháu Á, chị Y và các thành viên trong gia đình chị Y hông được quyền ngăn cản.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên tòa, iến phát biểu của đại di n Vi n iểm sát huy n. Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Bị đơn có nhận được Thông báo thụ l vụ án, Tòa án có lấy lời hai của bị đơn, Tòa án tống đạt thông báo phiên họp iểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ và hòa giải ngày 11/7/2019 và ngày 08/8/2019 và Tòa án quyết định đưa vụ án ra xét xử ngày 28/8/2019 bị đơn vắng mặt, Tòa án đã thực hi n đúng theo quy định tại các Điều 177, 179 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 tại phiên tòa ngày 28/8/2019 và ngày 17/9/2019 bị đơn vẫn vắng mặt hông l do, Tòa án căn cứ vào Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt anh L.
Về quan h hôn nhân: Vào năm 2009 chị Nguyễn Thị Kim Y và anh Lê Văn L có quen biết nhau trước và tiến đến hôn nhân, được cha mẹ hai bên tổ chức lễ cưới, sau đó đi đăng
ết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huy n C, tỉnh Đồng Tháp và được cấp giấy chứng nhận ết hôn vào ngày 12/8/2010. Thời gian đầu vợ chồng chung sống với nhau được 08 năm. Đến năm 2018 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẩn, nguyên nhân mâu thuẩn là do tính tình hông hợp nhau, thường xuyên cự cải, bất đồng quan điểm làm mất hạnh phúc gia đình, chị Y đã ly thân với anh L từ tháng 02/2018 cho đến nay. Nhưng trong thời gian ly thân cho đến nay anh L và chị Y cũng hông thay đổi gì và hông hòa hợp chung sống với nhau được nữa. Nay chị Y thấy cuộc sống hông hạnh phúc, mục đích hôn nhân hông đạt được nên chị Y quyết định ly hôn với anh Lê Văn L. Anh L hông đồng ly hôn với chị Y, nhưng qua hai phiên hòa giải và hai phiên tòa xét xử anh L đều vắng mặt hông l do, do đó Hội đồng xét xử xem xét giải quyết theo quy định pháp luật.
Về con chung: có 02 người con chung tên: Lê Nguyễn Thanh L, sinh ngày 23/6/2011 và Lê Thị Kim Á, sinh ngày 11/8/2017 do chị Y nuôi dưỡng từ hi sinh ra cho đến nay, Nay chị Y yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng Lê Nguyễn Thanh L và Lê Thị Kim Á, cho đến trưởng thành và hông yêu cầu anh Lê Văn L cấp dưỡng nuôi con là có cơ sở chấp nhận, vì:
Tòa án có lấy lời hai của cháu Lê Nguyễn Thanh L, sinh ngày 23/6/2011 cháu L trình bày là từ nhỏ cho đến nay sống chung với chị Y nên nguy n vọng của cháu L được tiếp tục theo chị Y sinh sống, còn cháu Lê Thị Kim Á, sinh ngày 11/8/2017 hi n nay chưa đủ 36 tháng tuổi nên chấp nhận cho chị Y được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Á và Cháu L cho đến trưởng thành đủ 18 tuổi tự lao động sinh sống được.
Theo khoản 3 Điều 81 Lu t Hôn nh n và Gia đình quy định:
“Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều ki n để trực tiếp trông nôm, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thu n khác phù hợp với lợi ích của con”.
Theo khoản 2 Điều 81 Lu t Hôn nh n và Gia đình quy định:
“ Vợ ch ng thỏa thu n về người trực tiếp nuôi con nghĩa vụ, quyền của mỗi bênsau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thu n được thì Tòa án quyết giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải em t nguy n vọng của con.
Về tài sản chung: không có.
Về nợ chung: hông có.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kim Y nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, số tiền này được hấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị Y đã nộp ngày 21/6/2019 theo biên lai thu số 0002063 tại Chi Cục Thi hành án Dân sự huy n Châu Thành (chị Y đã nộp xong).
Xét thấy vi c đề nghị của Vi n iểm sát nhân dân huy n Châu Thành là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 28, 29 và Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 51, 56, và Điều 81, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 và Nghị quyết số 326/2014/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, Nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Vi t Nam qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí, l phí Toà án.
Tuyên xử :
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Kim Y, chị Nguyễn Thị Kim Y được ly hôn với anh Lê Văn L.
- Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Kim Y được quyền nuôi dưỡng con Lê Nguyễn Thanh L, sinh ngày 23/6/2011 và Lê Thị Kim Á, sinh ngày 11/8/2017 sau khi ly hôn (hi n chị Y đang nuôi con) chị Y hông yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con.
Anh Lê Văn L được quyền thăm nom, chăm sóc cháu L và cháu Á, chị Y và các thành viên trong gia đình chị Y không được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: không có.
- Về nợ chung: không có .
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kim Y nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, số tiền này được hấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị Y đã nộp ngày 21/6/2019 theo biên lai thu số 0002063 tại Chi Cục Thi hành án Dân sự huy n Châu Thành (chị Y đã nộp xong).
Trong trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thị hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 7a,7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hi u thi hành án được thực hi n theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Trong hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án các đương sự có quyền háng cáo bản án, quyết định của tòa án nhân dân huy n Châu Thành lên Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn vắng mặt được quyền háng cáo bản án trong hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công hai bản án./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp[1]; - Vi n iểm sát nhân dân H Châu Thành[1]; - Chi cục Thi hành án DS. H Châu Thành[1]; - Đương sự; - Ủy ban nhân dân xã Tân Nhuận Đông[1]; - Lưu hồ sơ HNGĐ[1]; - Lưu Văn thư[1]. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ( Đã ) Trƣơng Thế Trung |