vanban.org

Bản án 32/2019/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu c u khởi kiện của bà Đ ng Thị S, về việc yêu c u ông Nguyễn Văn D và bà Mai Thị U liên đ i trả số tiền hụi là 15.

Bu c ông Nguyễn Văn D và bà Mai Thị U có nghĩa vụ liên đ i trả cho bà Đ ng Thị S số tiền hụi là 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng). Kể t ngày có đơn yêu c u thi hành án mà bên phải thi hành án chưa thi hành xong, thì hàng tháng còn phải chịu lãi bằng 50% m c lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điề… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hụi giữa bà Đặng Thị S với ông Nguyễn Văn D"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu c u khởi kiện của bà Đ ng Thị S, về việc yêu c u ông Nguyễn Văn D và bà Mai Thị U liên đ i trả số tiền hụi là 15.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁP MƯỜI
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 32/2019/DS-ST.
Ngày: 06/8/2019.
V/v: “Tranh chấp về hợp đồng
dân sự hụi”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:

Ông Lê Văn Ngọc

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Tuấn Anh

Ông Lê Văn Vững

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Thi - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tháp Mười.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tháp Mười tham gia phiên Tòa: Ông Huỳnh Văn Sáng - Kiểm sát viên.

Trong các ngày 16/7/2019, 06/8/2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân Huyện, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 101/2019/TLST-DS ngày 20 tháng 3 năm 2019 về việc “Tranh chấp về hợp đồng dân sự hụi”; Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 107/2019/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 6 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 85/2019/QĐST-DS ngày 16 tháng 7 năm 2019; giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Đ ng Thị S, sinh năm 1968.

Địa chỉ: MĐ, xã PĐ, huyện X, Đồng Tháp.

- Bị đơn: 1. Nguyễn Văn D, sinh năm: 1956.

2. Mai Thị U (Nguyễn Thị U), sinh năm: 1965.

C ng địa chỉ: MĐ, xã PĐ, huyện X, Đồng Tháp.

(Bà S có m t, ông D có đơn xin vắng m t, bà U vắng m t không lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện, biên bản lấy lời khai của Tòa án, lời trình bày của nguyên đơn và tại phiên tòa, bà Đ ng Thị S trình bày:

Vào ngày 30/11/2014 (âm lịch), bà có mở m t dây hụi do bà làm chủ, hụi 5.000.000 đồng, hụi m a (m i năm ba m a), dây hụi gồm có 13 thành viên. Trong dây hụi này vợ chồng ông D, bà U tham gia m t ph n, tên trong danh sách hụi là 02 D. Vợ chồng ông D hốt hụi vào m a th 6. Sau khi hốt hụi vợ chồng ông D có đăng hụi chết cho bà đến m a th 10 (t c là m a Đông Xuân năm 2018), sau đó không đăng tiền hụi chết nữa. Dây hụi này mãn vào tháng 12 năm 2018, vợ chồng ông D không đăng hụi chết cho bà 03 m a, m i m a là 5.000.000 đồng, t ng c ng là 15.000.000 đồng nên bà phải tràn hụi cho vợ chồng ông D là 15.000.000 đồng.

T khi vợ chồng ông D thiếu tiền hụi, bà thường xuyên đến nhà yêu c u vợ chồng ông D trả tiền hụi chết mà bà đã tràn là 15.000.000 đồng, nhưng vợ chồng ông D c h n l n h n lượt đến nay v n không trả.

Nay bà yêu c u Tòa án giải quyết bu c ông Nguyễn Văn D và bà Mai Thị U liên đ i trả số tiền hụi còn nợ 03 m a là 15.000.000 đồng và bà không yêu c u t nh lãi.

- Tại tờ tự khai ngày 17/4/2019, biên bản lấy lời khai của Tòa án, ông Nguyễn Văn D trình bày: Ông th a nhận có nợ tiền hụi chết của bà Đ ng Thị S 03 mùa là 15.000.000 đồng. Nay bà Đ ng Thị S khởi kiện ông, yêu c u ông trả tiền hụi chết còn nợ là 15.000.000 đồng, ông đồng ý trả.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Mai Thị U vắng m t không lý do.

Ý kiến của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tháp Mười tham gia phiên tòa:

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tháp Mười phát biểu về việc bảo đảm việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Thư ký, H i đồng xét xử, cũng như việc chấp hành tốt pháp luật của những người tham gia tố tụng dân sự, kể t khi thụ lý vụ án cho đến trư c thời điểm H i đồng xét xử nghị án thực hiện đúng theo quy định tố tụng dân sự, nên không có kiến nghị gì; riêng bị đơn là bà Mai Thị U thực hiện không đúng theo quy định của B luật Tố tụng dân sự, vắng m t tại phiên Tòa không lý do; vì vậy H i đồng xét xử không xem xét và tiếp tục tiến hành phiên tòa theo thủ tục chung.

Về n i dung vụ án: Bà S yêu c u Tòa án huyện Tháp Mười giải quyết bu c ông D và bà U liên đ i trả tiền hụi còn nợ là 15.000.000 đồng. Ông D sau khi hốt hụi chỉ đóng hụi chết được 10 l n thì ngưng không đóng, còn lại 03 l n bà S đóng thay ph n hụi của ông D số tiền 15.000.000 đồng; theo tờ tự khai của ông D ngày 17/4/2019, biên bản lấy lời khai của Tòa án, ông D cũng thống nhất trả cho bà S số tiền hụi còn nợ là 15.000.000 đồng. Căn c Điều 471 B luật dân sự; khoản 2 Điều 37 Luật hôn nhân và gia đình; đề nghị H i đồng xét xử chấp nhận yêu c u của bà Đ ng Thị S, bu c ông Nguyễn Văn D và bà Mai Thị U liên đ i trả cho bà Đ ng Thị S số tiền hụi còn nợ là 15.000.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn c vào kết quả tranh luận tại phiên toà, H i đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp, căn c vào yêu c u khởi kiện của nguyên đơn, yêu c u bị đơn phải trả số tiền hụi còn nợ của dây hụi khui ngày 30/11/2014 (âm lịch) là 15.000.000 đồng; ngoài ra đương sự không có yêu c u gì khác; cho nên, quan hệ pháp luật tranh chấp, trong vụ án là tranh chấp về hợp đồng dân sự hụi theo quy định tại Điều 471 B luật dân sự.

Về thẩm quyền giải quyết, theo quy định tại khoản 2 Điều 26 B luật Tố tụng dân sự, thì tranh chấp giữa các đương sự thu c thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân. Ngoài ra, do địa chỉ của bị đơn là tại huyện Tháp Mười, nên vụ án thu c thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Tháp Mười, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 B luật Tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa, bị đơn bà Mai Thị U đã được triệu tập hợp lệ đến l n th hai nhưng v n vắng m t không lý do, vì vậy H i đồng xét xử v n tiến hành xét xử vắng m t bị đơn bà U, theo quy định tại Điều 227 B luật Tố tụng dân sự; nên H i đồng xét xử v n tiến hành phiên tòa theo thủ tục chung.

Xét yêu c u của bà Đ ng Thị S là nguyên đơn, yêu c u Tòa án giải quyết bu c ông Nguyễn Văn D và bà Mai Thị U liên đ i trả số tiền hụi còn nợ của dây hụi khui ngày 30/11/2014 (âm lịch) là 15.000.000 đồng.

H i đồng xét xử, xét thấy: Tại tờ tự khai ngày 17/4/2019, biên bản lấy lời khai của Tòa án, ông D th a nhận có nợ tiền hụi chết của bà S 03 mùa là 15.000.000 đồng, m c khác bà Mai Thị U là vợ của ông D. Cho nên, căn c Điều 471 B luật dân sự, khoản 2 Điều 37 Luật hôn nhân và gia đình; H i đồng xét xử chấp nhận yêu c u khởi kiện của bà Đ ng Thị S, bu c ông Nguyễn Văn D và bà Mai Thị U có nghĩa vụ liên đ i trả cho bà Đ ng Thị S, số tiền hụi là 15.000.000 đồng của dây hụi khui ngày 30/11/2014 (âm lịch).

Xét thấy tại phiên tòa, vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tháp Mười, phát biểu quan điểm về ph n n i dung giải quyết vụ án, là chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn. H i đồng xét xử, xét thấy như đã phân t ch ở trên. Cho nên, H i đồng xét xử chấp nhận quan điểm phát biểu về n i dung giải quyết vụ án, của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tháp Mười.

Về án ph , do yêu c u của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án ph dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 1 Điều 147 B luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng Điều 471 B luật dân sự; khoản 1 Điều 147, Điều 227 B luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 37 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án,

Tuyên xử:

- Chấp nhận yêu c u khởi kiện của bà Đ ng Thị S, về việc yêu c u ông Nguyễn Văn D và bà Mai Thị U liên đ i trả số tiền hụi là 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng).

- Bu c ông Nguyễn Văn D và bà Mai Thị U có nghĩa vụ liên đ i trả cho bà Đ ng Thị S số tiền hụi là 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng).

Kể t ngày có đơn yêu c u thi hành án mà bên phải thi hành án chưa thi hành xong, thì hàng tháng còn phải chịu lãi bằng 50% m c lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468 B luật dân sự năm 2015 tương ng v i thời gian chưa thi hành án đến khi thi hành án xong.

- Về án ph :

+ Ông Nguyễn Văn D và bà Mai Thị U phải chịu 750.000 đồng (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án ph dân sự sơ thẩm.

+ Bà Đ ng Thị S không phải chịu án ph và được hoàn lại số tiền 375.000 đồng tiền tạm ng án ph , đã n p theo biên lai số 0007571 ngày 04/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười.

- Đương sự có m t có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn mười lăm ngày kể t ngày tuyên án; đương sự vắng m t có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn mười lăm ngày kể t ngày nhận được bản án ho c được niêm yết bản án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ