| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B - TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 32/2019/DS-ST Ngày: 12/6/2019 V/v “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Chí Vũ
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Công Trung
2. Ông Nguyễn Phương Tích
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Vân – Thư ký Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Bến Tre.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Dương Thy Trúc Phương – kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 6 năm 2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện B xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 62/2019/TLST-DS ngày 19 tháng 3 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 41/2019/QĐST–DS ngày 07 tháng 5 năm 2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Hồ Thị L1, sinh năm 1975 (có mặt).
Địa chỉ: ấp Ph1, xã Ph, huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Chị Hồ Thị Kim L2, sinh năm 1977 (có mặt).
Địa chỉ: ấp P1, xã P, huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Anh Trần Văn T, sinh năm 1977 (vắng mặt).
Địa chỉ: ấp P1, xã P, huyện B, tỉnh Bến Tre.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại ñôn khôûi kieän ngày 19/02/2019, biên bản hòa giải ngày 07/5/2019 và tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn chị Hồ Thị L1 trình bày:
Nguyên vào ngày 05/3/2016 âm lịch chị có làm chủ dây hụi 1.000.000đ (một triệu đồng), gồm 23 phần, trong đó chị Hồ Thị Kim L2 tham gia chơi 02 phần. Sau khi tham gia thì vào ngày 05/3/2016 chị L2 hốt một lần 02 phần, mỗi tháng khui một lần, loại hụi có lãi và chị đã giao tiền hụi cho chị L2 số tiền 32.000.000đ (ba mươi hai triệu đồng). Sau khi hốt hụi thì chị L2 chỉ góp lại hụi chết cho chị được 01 tháng với số tiền 2.000.000đ (hai triệu đồng), còn lại 21 phần nhưng chị L2 chưa góp lại hụi chết cho chị với số tiền 42.000.000đ (bốn mươi hai triệu đồng), hiện nay dây hụi đã mãn năm 2018. Chị đã yêu cầu chị L2 trả nợ hụi nhiều lần nhưng chị L2 không trả nên chị đã gửi đơn đến Ủy ban nhân dân xã P nhờ giải quyết. Đến khi Ủy ban nhân dân xã P hòa giải thì chị L2 có trả cho chị được số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng) nên hiện nay chị L2 còn thiếu chị số tiền hụi là 41.000.000đ (bốn mươi mốt triệu đồng). Chị L2 hốt hụi của chị để sử dụng vào mục đích gì thì chị không biết, việc chị L2 chơi hụi với chị thì chồng chị L2 là anh Trần Văn T cũng biết vì chị thường vô nhà đòi tiền hụi có mặt anh T và hiện nay chị L2 và anh T cũng còn sống chung làm kinh tế chung. Nay chị yêu cầu chị Hồ Thị Kim L2 và anh Trần Văn T liên đới trả cho chị số tiền hụi còn thiếu là 41.000.000đ (bốn mươi mốt triệu đồng). Chị tự nguyện cho chị L2, anh T mỗi tháng trả 1.000.000đ (một triệu đồng) vào ngày 12 của tháng đến khi hết số nợ 41.000.000đ. Thời gian bắt đầu trả nợ là ngày 12/7/2019. Nếu chị L2, anh T không thực hiện đúng thì chị yêu cầu phải trả một lần số tiền hụi 41.000.000đ (bốn mươi mốt triệu đồng). Chị không yêu cầu tính lãi kể cả trong giai đoạn thi hành án.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 26/3/2019, biên bản hòa giải ngày 07/5/2019 và tại phiên tòa sơ thẩm, bị đơn chị Hồ Thị Kim L2 trình bày:
Chị thống nhất với lời trình bày của chị Hồ Thị L1 về việc tham gia góp hụi với chị L1 về loại hụi, dây hụi, thời gian giao kết và hiện nay dây hụi cũng đã mãn. Chị cũng đồng ý hiện nay chị còn thiếu lại chị L1 số tiền hụi là 41.000.000đ (bốn mươi mốt triệu đồng). Chị hốt hụi này để lo cho con vì con trai chị thiếu nợ nên chị dấu anh T để hốt hụi của chị L1. Sau này anh T cũng biết việc chị chơi hụi với chị L1 nhưng anh T không biết chị thiếu nợ hụi bao nhiêu. Hiện nay chị và anh T vẫn còn sống chung làm kinh tế chung bình thường. Nay chị L1 yêu cầu chị trả số tiền nợ hụi 41.000.000đ (bốn mươi mốt triệu đồng) thì chị cũng đồng ý nhưng chị xin trả dần mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng). Thời gian trả bắt đầu vào ngày 12/7/2019.
Quan ñieåm cuûa đại diện Vieän kieåm saùt:
- Về thủ tục: Trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa, Thẩm phán đã tuân thủ và tiến hành đầy đủ trình tự, thủ tục tố tụng, nguyên đơn, bị đơn thực hiện đúng quyền và ngh a vụ theo quy định pháp luật. Đối với Hội đồng xét xử, thành viên Hội đồng xét xử là những người có tên trong quyết định đưa vụ án ra xét xử. Tại phiên tòa, thành viên Hội đồng xét xử thể hiện được sự vô tư khách quan khi xét xử. Do đó, vụ án đưa ra xét xử là đúng quy định Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hồ Thị L1 về việc yêu cầu chị Hồ Thị Kim L2 và anh Trần Văn T phải trả số tiền nợ hụi 41.000.000đ (bốn mươi mốt triệu đồng).
Từ các lời trình bày trên;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua nghiên cứu toàn bộ các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và thẩm tra công khai các chứng cứ tại phiên tòa, qua kết quả tranh luận, phát biểu của kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan anh Trần Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần 2 nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Do đó, việc đưa vụ án ra xét xử vắng mặt anh T là ph hợp với quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Xét yêu cầu khởi kiện của chị Hồ Thị L1 về việc yêu cầu chị Hồ Thị Kim L1 và anh Trần Văn T có ngh a vụ liên đới trả cho chị L1 số tiền nợ hụi còn thiếu 41.000.000đ (bốn mươi mốt triệu đồng), Hội đồng xét xử xét thấy:
Trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa, chị L2 và chị L1 đều thống nhất có việc tham gia góp dây hụi 1.000.000đ, dây hụi có 23 phần và mỗi tháng góp một lần, chị L2 tham gia 02 phần và hốt hụi vào ngày 05/3/2016, loại hụi có lãi, hiện nay dây hụi đã mãn. Sau khi hốt hụi, chị L2 đã vi phạm việc góp lại hụi chết hàng tháng cho chị L1 mỗi tháng 2.000.000đ và vi phạm 21 tháng nên sau khi dây hụi mãn vào năm 2018 thì chị L2 còn thiếu lại chị L1 số tiền nợ hụi 42.000.000đ. Tuy nhiên, sau khi hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã P thì chị L2 có trả cho chị L1 số tiền 1.000.000đ. Tại phiên tòa sơ thẩm, chị L2 vẫn thừa nhận hiện nay còn thiếu lại chị L1 số tiền hụi chưa trả là 41.000.000đ và đồng ý trả cho chị L1 số tiền nợ hụi còn thiếu nhưng xin trả dần mỗi tháng 1.000.000đ đến khi hết số tiền hụi 41.000.000đ. Việc chị L2 hốt hụi của chị L1 để sử dụng vào mục đích chung của chị L2 và anh Trần Văn T. Đồng thời, căn cứ vào biên bản xác minh ngày 28/3/2019 của Tòa án thì chị L2 và anh T cưới nhau cách nay hơn 20 năm và hiện nay vẫn còn sống chung làm kinh tế chung nên số tiền nợ hụi phát sinh trong thời kỳ hôn nhân của chị L2 và anh T nên yêu cầu khởi kiện của chị L1 là có cơ sở ph hợp với quy định tại Điều 471 Bộ luật dân sự nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Tại phiên tòa sơ thẩm, chị L1 đồng ý cho chị L2 và anh Trần Văn T L2 đới trả số tiền hụi 41.000.000đ bằng hình thức trả dần mỗi tháng trả 1.000.000đ vào ngày 12 của tháng đến khi hết số nợ. Thời gian trả được tính từ ngày 12/7/2019. Trường hợp chị L2 anh T không thực hiện đúng việc trả dần mỗi tháng thì chị không cho trả dần nữa mà phải trả cho chị một lần đối với số nợ 41.000.000đ. Việc xin trả dần số nợ hụi mỗi tháng 1.000.000đ của chị L2 được chị L1 đồng ý nên Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện của chị L1. Trường hợp chị Hồ Thị Kim L2 và anh Trần Văn T không thanh toán tiền đúng theo thời gian đã thỏa thuận nêu trên thì chị Hồ Thị L1 được quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền bà L2 và anh T có ngh a vụ thanh toán kể cả các khoản tiền chưa tới hạn thanh toán theo thỏa thuận.
Án phí dân sự sơ thẩm coù giaù ngaïch (41.000.000đ x 5%): 2.050.000đ (hai triệu không trăm năm mươi ngàn đồng). Do yeâu caàu khởi kiện cuûa chị L1 ñöôïc chaáp nhaän nên chị L2 và anh T phải liên đới nộp theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy ñònh veà aùn phí, leä phí Toaø aùn.
Vì các lẽ trên,
QUYEÁT ÑÒNH:
AÙp duïng Điều 471 Boä luaät daân sự năm 2015; Các Điều 27, 37 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy ñònh veà aùn phí, leä phí Toaø aùn.
1. Chaáp nhaän yeâu caàu khởi kiện của chị Hồ Thị L1. Buoäc chị Hồ Thị Kim L2 và anh Trần Văn T có ngh a vụ liên đới trả cho chị L1 số tiền hụi còn thiếu là 41.000.000 đồng (bốn mươi mốt triệu đồng). Thời gian trả nợ được ấn định cụ thể như sau:
- Ngày 12/7/2019 trả số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng);
- Ngày 12/8/2019 trả số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng);
- Ngày 12/9/2019 trả số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng);
- Ngày 12/10/2019 trả số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng);
- Ngày 12/11/2019 trả số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng);
- Ngày 12/12/2019 trả số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng);
- Ngày 12/01/2020 trả số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng);
- Ngày 12/02/2020 trả số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng);
- Ngày 12/3/2020 trả số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng);
- Ngày 12/4/2020 trả số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng);
- Ngày 12/5/2020 trả số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng);
- Ngày 12/6/2020 trả số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng);
- Ngày 12/7/2020 trả số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng);
- Ngày 12/8/2020 trả số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng);
- Ngày 12/9/2020 trả số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng);
- Ngày 12/10/2020 trả số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng);
- Ngày 12/11/2020 trả số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng);
- Ngày 12/12/2020 trả số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng);
- Ngày 12/01/2021 trả số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng);
- Ngày 12/02/2021 trả số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng);
- Ngày 12/3/2021 trả số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng);
- Ngày 12/4/2021 trả số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng);
- Ngày 12/5/2021 trả số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng);
- Ngày 12/6/2021 trả số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng);
- Ngày 12/7/2021 trả số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng);
- Ngày 12/8/2021 trả số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng);
- Ngày 12/9/2021 trả số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng);
- Ngày 12/10/2021 trả số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng);
- Ngày 12/11/2021 trả số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng);
- Ngày 12/12/2021 trả số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng);
- Ngày 12/01/2022 trả số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng);
- Ngày 12/02/2022 trả số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng);
- Ngày 12/3/2022 trả số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng);
- Ngày 12/4/2022 trả số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng);
- Ngày 12/5/2022 trả số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng);
- Ngày 12/6/2022 trả số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng);
- Ngày 12/7/2022 trả số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng);
- Ngày 12/8/2022 trả số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng);
- Ngày 12/9/2022 trả số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng);
- Ngày 12/10/2022 trả số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng);
- Ngày 12/11/2022 trả số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng).
Trường hợp chị Hồ Thị Kim L2 và anh Trần Văn T không thanh toán tiền đúng theo thời gian đã thỏa thuận nêu trên thì chị Hồ Thị L1 được quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền bà L2 và anh T có ngh a vụ thanh toán, kể cả các khoản tiền chưa tới hạn thanh toán theo thỏa thuận.
4. Án phí daân söï sô thaåm coù giaù ngaïch (41.000.000đ x 5%): 2.050.000đ (hai triệu không trăm năm mươi ngàn đồng). Buộc chị Hồ Thị Kim L2 và anh Trần Văn T có ngh a vụ liên đới nộp.
Hoàn trả cho chị Hồ Thị L1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.000.000đ (Một triệu đồng) theo bieân lai thu tieàn soá 0001817 ngày 15/3/2019 cuûa Chi cuïc thi haønh aùn daân söï huyeän B, tỉnh Bến Tre.
Trường hợp baûn aùn, quyết ñịnh ñược thi haønh theo quy ñịnh tại Điều 2 Luật Thi haønh aùn daân sự thì người ñược thi haønh aùn daân söï, người phải thi haønh aùn daân söï coù quyền thỏa thuận thi haønh aùn, quyền yeâu cầu thi haønh aùn, tự nguyện thi haønh aùn hoặc bị cưỡng chế thi haønh aùn theo quy ñònh tại caùc ñieàu 6, 7, 7a, 7b vaø 9 Luật Thi haønh aùn daân sự; thời hiệu thi haønh aùn ñược thực hiện theo quy ñịnh tại Ñiều 30 Luật thi haønh aùn daân sự.
Báo cho chị Hồ Thị L1, chị Hồ Thị Kim L2 biết có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày tròn kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Riêng anh Trần Văn T có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày tròn, kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Toøa aùn nhaân daân tænh Beán Tre xeùt xöû phuùc thaåm
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện B; - THADS huyện B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Chí Vũ |