vanban.org

Bản án 32/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho anh Nguyễn Thuʻn T được ly hôn chˢ Đoàn Thˢ Y.

Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thuʻn P, sinh ngày 23/2/2008 và Nguyễn Minh Th, sinh ngày 12/7/2015 cho chˢ Đoàn Thˢ Yến trực tiếp nuôi dư ng đến khi trưởng thành đ 18 tuˬi. Chấp nhʻn sự tự nguyện c a chˢ Y về việc không yêu cʵu anh T phải cấp dư ng nuôi con chung. Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thuận T - Đoàn Thị Y"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho anh Nguyễn Thuʻn T được ly hôn chˢ Đoàn Thˢ Y.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM TH NH
TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 32/2018/HNGĐ-ST
Ngày 24/10/2018
V/v Ly hôn, tranh chấp
về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM TH NH, TỈNH HẢI DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Sơn

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thˢ Quy

2. Ông Đào Xuân Tìm

- Thư ký phiên tòa: Bà Đˮ Thˢ Hʭnh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện im Thành, tỉnh Hải Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thˢ Nhung - Kiểm sát viên

Ngày 24 tháng 10 năm 2018, tʭi trụ sở Toà án nhân dân huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 151/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2018 về Ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết đˢnh đưa vụ án ra xét xử số: 35/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 08/10/2018 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thuận T, sinh năm 1984;

Đˢa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện K, tỉnh Hải Dương; vắng mặt.

2. Bị đơn: Chˢ Đoàn Thị Y, sinh năm 1980;

Đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn N, xã Đ, huyện K, tỉnh Hải Dương;

Nơi ở: Số x khu phố x, phường T, thành phố B, tỉnh Đ˪ng Nai; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các tài liệu có trong h˪ sơ, nguyên đơn anh Nguyễn Thuʻn T trình bày: Anh và chˢ Đoàn Thˢ Y kết hôn trên cơ sở tự nguyện. Được đăng ký kết hôn tʭi UBND phường T, thành phố B, tỉnh Đ˪ng Nai vào ngày 05/9/2006. Sau khi kết hôn anh chˢ chung sống hòa thuʻn đến đʵu năm 2017 thì phát sinh mâu thuʹn. Nguyên nhân mâu thuʹn là do vợ ch˪ng không hợp nhau, bất đ˪ng quan điểm trong cuộc sống và trong cách nuôi dʭy con cái. Cuộc sống vợ ch˪ng luôn căng thˁng, không có hʭnh phúc, vợ ch˪ng không có sự tôn trˤng và yêu thương nhau. Mặc dù anh chˢ đã được hai bên gia đình khuyên bảo, hòa giải nhiều lʵn nhưng tình cảm vợ ch˪ng vʹn không thể hàn gắn được, mâu thuʹn càng trʵm trˤng. Anh chˢ ly thân nhau t đʵu năm 2017 cho t i nay, không ai còn quan tâm t i ai nữa. Nay anh xác đˢnh tình cảm vợ ch˪ng không còn, không thể tiếp tục chung sống cùng nhau, vợ ch˪ng không còn yêu thương tôn trˤng nhau. Nay anh đề nghˢ được ly hôn v i chˢ Đoàn Thˢ Y.

Tʭi bản tự khai, bˢ đơn chˢ Đoàn Thˢ Y trình bày: Về điều kiện và hoàn cảnh kết hôn đúng như anh T đã trình bày. Anh chˢ đã sống ly thân t đʵu năm 2017 cho t i nay. Nay, anh T làm đơn xin ly hôn, chˢ xác đˢnh vợ ch˪ng không thể đoàn tụ được nên đ˪ng ý ly hôn.

Về con chung: Anh T và chˢ Y có hai con chung là Nguyễn Thuʻn P, sinh ngày 23/2/2008 và Nguyễn Minh Th, sinh ngày 12/7/2015. Hiện, hai cháu ở cùng v i chˢ Y. Chˢ Y xin được nuôi dư ng cả hai cháu đến khi đ 18 tuˬi. Chˢ Y tự nguyện không yêu cʵu anh T phải cấp dư ng nuôi con, còn anh T có trách nhiệm v i các con như thế nào là tùy lương tâm anh T. Anh T nhất trí yêu cʵu nuôi con c a chˢ Y và xác đˢnh khi nào có điều kiện anh sˎ chu cấp cho các cháu sau.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh T và chˢ Y không yêu cʵu Tòa án giải quyết.

Đʭi diện viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương phát biểu quan điểm:

Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tʭi phiên toà, Thẩm phán, Hội đ˪ng xét xử và Thư ký phiên tòa thực hiện đúng th tục tố tụng; nguyên đơn, bˢ đơn chấp hành đúng pháp luʻt về tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vụ án, đề nghˢ Hội đ˪ng xét xử: Về hôn nhân, xử cho anh T được ly hôn chˢ Y. Về nuôi con, giao cháu Nguyễn Thuʻn P, sinh ngày 23/2/2008 và Nguyễn Minh Th, sinh ngày 12/7/2015 cho chˢ Đoàn Thˢ Y tiếp tục nuôi dư ng đến khi trưởng thành đ 18 tuˬi; ghi nhʻn sự tự nguyện c a chˢ Y không yêu cʵu anh T cấp dư ng nuôi con chung. Về án phí, buộc anh T phải chˢu án phí theo quy đˢnh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Anh T và chˢ Y có đơn lựa chˤn giải quyết việc ly hôn tʭi Tòa án nhân dân dân huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương. Vì vʻy, Tòa án nhân dân huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương có thẩm quyền giải quyết theo quy đˢnh tʭi khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm b khoản 1 Điều 39 c a Bộ luʻt Tố tụng dân sự. Anh T và chˢ Y có đơn đề nghˢ xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 c a Bộ luʻt Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt anh T và chˢ Y.

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Thuʻn T và chˢ Đoàn Thˢ Y kết hôn vào năm 2006, việc kết hôn tuân th các điều kiện kết hôn theo luʻt đˢnh, được xác nhʻn là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, anh chˢ chung sống đến đʵu năm 2017 thì phát sinh mâu thuʹn, nguyên nhân là do không hợp nhau, bất đ˪ng quan điểm trong cuộc sống. Anh chˢ đã tự cắt đứt quan hệ về tình cảm và kinh tế t đó đến nay. Anh T xác đˢnh tình cảm vợ ch˪ng không còn và đề nghˢ xin được ly hôn, chˢ Y nhất trí. Như vʻy, quan hệ hôn nhân giữa anh T và chˢ Y đã lâm vào tình trʭng trʵm trˤng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích c a hôn nhân không đʭt được. Vì vʻy, Toà án chấp nhʻn yêu cʵu c a anh Nguyễn Thuʻn T xin được ly hôn chˢ Đoàn Thˢ Y là phù hợp v i Điều 56 Luʻt Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: Anh T và chˢ Y có hai con chung là Nguyễn Thuʻn P, sinh ngày 23/2/2008 và Nguyễn Minh Th, sinh ngày 12/7/2015. Cả hai cháu đang ở v i chˢ Y. Chˢ Y có nguyện vˤng được trực tiếp nuôi dư ng hai cháu và không yêu cʵu anh T phải cấp dư ng nuôi con. Anh T nhất trí. Cháu Phong có nguyện vˤng được ở v i chˢ Y. Để đảm bảo quyền lợi về mˤi mặt và sự phát triển ˬn đˢnh c a các cháu, Toà án chấp nhʻn sự thỏa thuʻn c a các đương sự. Giao cho chˢ Y được trực tiếp nuôi dư ng cháu P và cháu Th đến khi trưởng thành đ 18 tuˬi là phù hợp v i quy đˢnh tʭi Điều 81 Luʻt Hôn nhân và gia đình năm 2014. Chấp nhʻn sự tự nguyện c a chˢ Y không yêu cʵu anh T phải cấp dư ng tiền nuôi con chung.

Về tài sản chung, vay nợ chung: Anh Nguyễn Thuʻn T và chˢ Đoàn Thˢ Y không yêu cʵu Toà án phải giải quyết nên Toà án không xét.

Về án phí: Căn cứ Điều 147 c a Bộ luʻt Tố tụng dân sự; Nghˢ quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 c a y ban thường vụ quốc hội quy đˢnh về mức thu, miễn, giảm, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Anh T có đơn yêu cʵu ly hôn nên phải chˢu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82 và 83 c a Luʻt Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39, Điều 147 và khoản 1 Điều 228 c a Bộ luʻt Tố tụng dân sự; Nghˢ quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y ban Thường vụ Quốc hội quy đˢnh về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

1. Về hôn nhân: Cho anh Nguyễn Thuʻn T được ly hôn chˢ Đoàn Thˢ Y.

2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thuʻn P, sinh ngày 23/2/2008 và Nguyễn Minh Th, sinh ngày 12/7/2015 cho chˢ Đoàn Thˢ Yến trực tiếp nuôi dư ng đến khi trưởng thành đ 18 tuˬi. Chấp nhʻn sự tự nguyện c a chˢ Y về việc không yêu cʵu anh T phải cấp dư ng nuôi con chung. Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.

3. Án phí: Anh Nguyễn Thuʻn T phải chˢu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 300.000 đ˪ng, được tr vào số tiền tʭm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đ˪ng theo biên lai số: AA/2016/0000876 ngày 19/6/2018 c a Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương. Anh Nguyễn Thuʻn T đã nộp đ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn.

Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong hʭn 15 ngày, kể t ngày nhʻn được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ