- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Phạm Thị Cẩm H ly hôn với ông Hồ Hoàng Trọng C"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân:
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 32/2018/HNGĐ-ST Ngày: 28-02-2018 V/v tranh chấp về ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lại Huỳnh Tú.
Hội thẩm nhân dân: 1- Bà Nguyễn Thị Vạn.
2- Bà Nguyện Thị Nguyên.
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Văn Lưới – Thư ký Tòa án nhân dân
huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh tham gia phiên
tòa: Bà Phan Mỹ Dung - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 02 năm 2018, tại phòng xử án của Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 1061/2017/TLST-HNGĐ ngày 18/9/2017 về “Tranh chấp về ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 07/2018/QĐXXST-DS ngày 09 tháng 01 năm 2018, Quyết định hoãn phiên tòa số 49/2018/QĐST-HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2018 giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Cẩm H, sinh năm: 1987; địa chỉ: 641 âu Cơ, phường Hòa Thạnh, quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh. (có đơn yêu cầu vắng mặt)
2. Bị đơn: Ông Hồ Hoàng Trọng C, sinh năm: 1989; địa chỉ: 98 đường số 4, khu tái định cư xã Vĩnh Lộc B, huyện Bình Chánh , TP. Hồ Chí Minh. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong xin ly hôn ngày 24 tháng 7 năm 2017, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hồng Hương trình bày:
Bà và Ông Hồ Hoàng Trọng C quen biết nhau từ năm 2012, đôi bên có tìm hiểu, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 59 quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân phường Hòa Thạnh, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13/7/2012. Quá trình chung sống, ông bà có 01 con chung tên Hồ Hồng Hậu, nam, sinh ngày 24/6/2012. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, Ông C thường xuyên nhậu nhẹt, không quan tâm, chăm sóc gia đình. Nay tình cảm đối với nhau không còn, mâu thuẫn không hàn gắn được nên bà yêu cầu được ly hôn với Ông C để sớm ổn định cuộc sống. MAÃU 34 TTDS TOØA AÙN NHAÂN DAÂN HBC TPHCM
BAÛN AÙN SÔ THAÅM
Về con chung: Hiện tại trẻ Hậu đang sống chung với bà nên bà yêu cầu được trực tiếp nuôi con và không yêu cầu Ông C cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: không có.
Bị đơn Ông Hồ Hoàng Trọng C đã được Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải và tham dự phiên tòa nhưng Ông C vắng mặt không lý do.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:
Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của Bà Phạm Thị Cẩm H .
Về con chung: giao trẻ Hồ Hồng Hậu, nam, sinh ngày 24/6/2012 cho Bà H trực tiếp nuôi dưỡng, ghi nhận việc Bà H không yêu cầu Ông C cấp dưỡng nuôi con.
Ông C được quyền tới lui thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Bà H khai nhận không có. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Bà Phạm Thị Cẩm H yêu cầu được ly hôn với Ông Hồ Hoàng Trọng C. Đây là tranh chấp về ly hôn, là loại tranh chấp được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bị đơn cư trú tại địa bàn huyện Bình Chánh nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh.
Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại khoản b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Về các yêu cầu của các đương sự, Hội đồng xét xử xét thấy như sau:
Về hình thức: Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 59 quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân phường Hòa Thạnh, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13/7/2012 thì giữa Bà Phạm Thị Cẩm H và Ông Hồ Hoàng Trọng C là vợ chồng, được pháp luật công nhận.
Về nội dung: MAÃU 34 TTDS TOØA AÙN NHAÂN DAÂN HBC TPHCM
BAÛN AÙN SÔ THAÅM
Xét lời trình bày của Bà H nhận thấy giữa bà với Ông C trước khi kết hôn đã có thời gian quen biết và tìm hiểu nhau nên hôn nhân giữa đôi bên là hoàn toàn tự nguyện. Vợ chồng chung sống không có hạnh phúc do bất đồng quan điểm sống, Ông C không quan tâm, chăm sóc cho gia đình nên Bà H xin ly hôn với Ông C để sớm ổn định cuộc sống.
Mặc dù Tòa án đã tiến hành triệu tập Ông C đến Tòa để ghi nhận ý kiến, hòa giải nhưng Ông C đều không đến. Hai lần triệu tập đến tham gia phiên tòa Ông C vẫn vắng mặt không lý do, cho thấy Ông C đã không quan tâm đến tình trạng hôn nhân, không thiết tha trong việc hàn gắn tình cảm vợ chồng.
Do đó, yêu cầu xin ly hôn của Bà H là có cơ sở chấp nhận.
Về con chung: Có 01 con chung tên Hồ Hồng Hậu, nam, sinh ngày 24/6/2012. Xét thấy trẻ Hồng Hậu đang được Bà H trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc tốt. Do đó, Hội đồng xét xử quyết định giao trẻ Hậu cho Bà H trực tiếp nuôi dưỡng, ghi nhận việc Bà H không yêu cầu Ông C cấp dưỡng nuôi con.
Ông C được quyền tới lui thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà H khai nhận không có. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Bà H chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng do Bà H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0030319 ngày 11/9/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Bà H đã nộp đủ án phí.
Vì các lẽ nêu trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228; 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân:
1.1. Bà Phạm Thị Cẩm H được ly hôn với Ông Hồ Hoàng Trọng C.
1.2. Giấy chứng nhận kết hôn số 59 quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân phường Hòa Thạnh, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13/7/2012 không còn giá trị pháp lý.
2. Về con chung: Giao trẻ Hồ Hồng Hậu, nam, sinh ngày 24/6/2012 cho Bà H trực tiếp nuôi dưỡng, ghi nhận việc Bà H không yêu cầu Ông C cấp dưỡng nuôi con.
Ông C được quyền tới lui thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. MAÃU 34 TTDS TOØA AÙN NHAÂN DAÂN HBC TPHCM
BAÛN AÙN SÔ THAÅM
3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà H khai nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Bà H chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng do Bà H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0030319 ngày 11/9/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Bà H đã nộp đủ án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP.HCM ; - VKSND H.BC; - Chi cục THADS H.BC; - UBND phường Hòa Thạnh, Q.Tân Phú; - Lưu VP, hồ sơ. MAÃU 34 TTDS | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA LẠI HUỲNH TÚ |