vanban.org

Bản án 32/2018/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Trịnh Thị H và Huỳnh Văn L.

Buộc ị đơn Trần Tấn T và Nguyễn Thị L có trách nhiệm trả cho nguyên đơn Trịnh Thị H và Huỳnh Văn L số tiền 230.000.000 đ ng (hai trăm ba mươi triệu đồng). Kể từ ngày ông L và bà H có đơn yêu cầu thi hành án mà ông T và bà L chậm thực hiện nghĩa vụ trả khoản tiền nói trên, thì hàng tháng ông T và bà … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Bà H, ông L yêu cầu bà L1, ông L2 trả số tiền hụi 230.000.000 đồng"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Trịnh Thị H và Huỳnh Văn L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 17 Nghị định số 144/2006/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 32/2018/DS-ST
Ngày 25 - 5 - 2018
V/v Tranh chấp Hụi.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Bà Từ Thanh Nhung.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Việt Thắng.

Ông Huỳnh Văn Năm.

- Thư ký phiên toà: Ông Trương Huỳnh Hải - Thư ký Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trần Văn Thời tham gia phiên tòa: Bà Vũ Ánh Tuyết – Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 5 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 236/2017/TLST-DS ngày 19/10/2017 về việc “Tranh chấp Hụi”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 118/2018/QĐXXST-DS ngày 11/4/2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 88/2018/QĐST-DS ngày 27/4/2018, giữa các đương sự:

-Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị H, sinh năm 1969

Ông Huỳnh Văn L, sinh năm 1968

Địa chỉ: Khóm 3, thị trấn S, huyện T, tỉnh Cà Mau.

-Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L.

Ông Trần Tấn T.

Địa chỉ: p T, xã P, huyện T, tỉnh Cà Mau.

Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa. Bị đơn vắng mặt không rõ lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 11/8/2017 của nguyên đơn và lời trình bày của nguyên đơn có tại hồ sơ và tại phiên toà, thể hiện:

Vào ngày 15/6/2016 âm lịch v ch ng à H và ông L làm chủ 01 dây hụi, loại hụi 10.000.000 đ ng, hụi 01 tháng khui 02 lần, hụi g m có 38 chưng, v ch ng ông T và à L chơi 01 chưng, v ch ng ông T và à L hốt đầu giá 2.200.000 đ ng, hốt đư c số tiền 283.600.000 đ ng, v ch ng à H và ông L giao hụi ngày 16/6/2016 âm lịch cho v ch ng ông T và à L trực tiếp nhận, có làm iên nhận do ông T ký tên. Kể từ khi hốt hụi ông T và à L đóng hụi chết lại đư c 14 lần 140.000.000 đ ng (thời gian đóng từ ngày 01/7/2016 âm lịch đến ngày 01/01/2017 âm lịch), th không đóng nữa. T nh đến khi mãn hụi th v ch ng ông T và à L còn thiếu lại 23 lần hụi chết X 10.000.000 đ ng 230.000.000 đ ng. Dây hụi hiện nay đã mãn, v ch ng à H và ông L đã xuất tiền ra đóng thay các lần hụi chết cho ông T và à L để trả cho các hụi viên khác.

Nay yêu cầu vợ chồng ông T và bà L trả cho số tiền 230.000.000 đồng.

- Đối với bị đơn: Tòa án đã triệu tập h p lệ 02 lần để tham gia phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và 02 lần để xét xử, nhưng ị đơn đều vắng mặt không rõ lý do, nên không ghi nhận đư c ý kiến. Riêng à L có tham gia phiên họp ngày 15/11/2017 nhưng không có ý kiến g đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

- Tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát huyện T phát biểu:

Thẩm phán, Hội đ ng xét xử vụ án, thư ký tiến hành đúng theo tr nh tự quy định của Pháp luật tố tụng dân sự và các đương sự cũng chấp hành đúng với quyền và nghĩa vụ của các đương sự theo quy định của pháp luật.

Về quan điểm giải quyết vụ án: Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có tại h sơ đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, uộc ị đơn trả cho nguyên đơn số tiền 230.000.000 đ ng.

Từ những nội dung vụ án thể hiện;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ vụ án và đã đư c xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:

Về quyền khởi kiện: Nguyên đơn cho rằng quyền và l i ch của nguyên đơn ị ị đơn xâm hại, nên khởi kiện yêu cầu Toà án ảo vệ quyền và l i ch h p pháp là phù h p với quy định tại Điều 186 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tiến hành triệu tập ị đơn h p lệ 02 lần để xét xử, nhưng ị đơn đều vắng mặt không rõ lý do, nên Hội đ ng xét xử căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, tiến hành xét xử vắng mặt ị đơn.

Về mối quan hệ pháp luật tranh chấp: Nguyên đơn khởi kiện ị đơn yêu cầu trả số tiền hụi chết chưa thanh toán, do đó xác định quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp Hụi theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về thẩm quyền toà án: Bị đơn có nơi cư trú trên địa àn huyện T, nội dung tranh chấp giữa các đương sự là việc tranh chấp Hụi , nên Tòa án nhân dân huyện T thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về pháp luật áp dụng: Giao dịch dân sự giữa các đương sự đư c thực hiện trước ngày 01/01/2017 và hiện nay có tranh chấp, do đó áp dụng quy định của Bộ luật dân sự năm 2005 và các văn ản quy phạm pháp luật quy định chi tiết để giải quyết là phù h p với Điều 688 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về nội dung tranh chấp và xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có tại h sơ thể hiện giữa à H, ông L với à L, ông T có giao dịch chơi hụi với nhau vào ngày 15/6/2016 âm lịch, loại hụi 10.000.000 đ ng, hụi 01 tháng khui 02 lần, hụi g m có 38 chưng, v ch ng à H và ông L là chủ hụi, v ch ng ông T và à L là hụi viên tham gia chơi 01 chưng và đã hốt với số tiền 283.600.000 đ ng và đã nhận đủ tiền thể hiện tại iên nhận ngày 16/6/2016 ( út lục số 06) và hiện nay còn n lại tổng số tiền hụi chết là 230.000.000 đ ng thể hiện tại biên nhận n ngày 25/5/2017 ( út lục 07) và ông L và à H đã xuất tiền ra trả các lần hụi chết thay cho ông T, à L đến khi mãn hụi. Do đó, ông T và à L phải có trách nhiệm hoàn trả các lần hụi chết chưa thanh toán cho à H và ông L là đúng và phù h p theo quy định tại các Điều 17, Điều 30 Nghị định số 144/2006/NĐ-CP của Ch nh phủ ngày 27/11/2006 Về họ, hụi, iêu, phường. Điều 476, Điều 479 Bộ luật dân sự năm 2005.

Từ những lập luận, phân t ch, đánh giá chứng cứ nêu trên, Hội đ ng xét xử có đầy đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cần uộc ị đơn trả cho nguyên đơn số tiền 230.000.000 đ ng.

Về án phí: Bị đơn phải chịu án ph sơ thẩm có giá ngạch là 5 trên tổng số tiền Tòa án án uộc trả cho nguyên đơn theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và điểm khoản 1, khoản 3 Điều 24, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án. Do yêu cầu của nguyên đơn đư c chấp nhận, nên số tiền tạm ứng án ph của nguyên đơn đã dự nộp trước đư c hoàn lại toàn ộ.

V các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 5, khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 186, Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 17, Điều 30 Nghị định số 144/2006/NĐ-CP của Ch nh phủ ngày 27/11/2006 Về họ, hụi, iêu, phường. Điều 476, Điều 479 Bộ luật dân sự năm 2005; Điều 688 Bộ luật dân sự năm 2015; điểm khoản 1, khoản 3 Điều 24, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph .

1. Tuyên xử:

- Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Trịnh Thị H và Huỳnh Văn L.

Buộc ị đơn Trần Tấn T và Nguyễn Thị L có trách nhiệm trả cho nguyên đơn Trịnh Thị H và Huỳnh Văn L số tiền 230.000.000 đ ng (hai trăm ba mươi triệu đồng).

Kể từ ngày ông L và bà H có đơn yêu cầu thi hành án mà ông T và bà L chậm thực hiện nghĩa vụ trả khoản tiền nói trên, thì hàng tháng ông T và bà L còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 đối với khoản tiền nói trên tương ứng với thời gian chậm trả.

2. Án ph sơ thẩm dân sự có giá ngạch: Ông T và bà L phải nộp là 11.500.000 đ ng. Ông L và bà H đã dự nộp tạm ứng án ph trước với số tiền là 5.750.000 đ ng theo iên lai thu số 0007411 ngày 17/10/2017 của chi cục thi hành án dân sự huyện T đư c hoàn lại toàn ộ.

3. Nguyên đơn có quyền kháng cáo ản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo ản án này trong hạn luật định 15 ngày kể từ ngày nhận đư c ản án, hoặc kể từ ngày ản án đư c niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ