vanban.org

Bản án 32/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ Điều 26, 35, 39, 147, 228, 244, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 n m 2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. [1]. Chấp nhận yêu c u kh i kiện của Quỹ tín dụng nhân dân T yêu c u ông Nguyễn Thanh 2, à Lưu Th N trả 25 000 000 hai mươi l m tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? C n cứ Điều 26, 35, 39, 147, 228, 244, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 32/2018/DS-ST
Ngày: 21-3-2018
V/v tranh chấp “Hợp đồng tín dụng
và hợp đồng thế chấp tài sản”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Tới.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Đ ng V n Tâm

Bà han Th Nga

- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Th Lắm, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang: Không tham gia phiên tòa.

Ngày 21 tháng 3 n m 2018, tại trụ s Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 282/2017/TLST-DS ngày 05 tháng 10 n m 2017 về tranh chấp “Hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp tài sản” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 16/2017/QĐST-DS ngày 31 tháng 01 n m 2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân T.

Đ a chỉ: Ấp T, xã M, huyện C, tỉnh An Giang

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:

Ông Lê Việt , sinh n m 1971- Chủ t ch Hội đồng quản tr ; là người đại

diện theo pháp luật

Ông Lê Việt 1, sinh n m 1955 – Cán ộ tín dụng; là người đại diện ủy

quyền cho nguyên đơn V n ản ủy quyền ngày 20 7 2017 (có m t)

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh 2, sinh n m 1961 vắng m t)

Bà Lưu Th N, sinh n m 1961 vắng m t)

C ng cư tr tại: Ấp T, xã M, huyện C, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn kh i kiện ngày 20 tháng 7 n m 2017 và quá trình giải quyết vụ án, người đại diện ủy quyền của nguyên đơn ông Lê Việt 1 trình bày:

Vào ngày 15/01/2016, ông Nguyễn Thanh 2 và à Lưu Th N có đến Quỹ tín dụng T thực hiện hợp đồng vay vốn với số tiền 25 000 000 đồng Thời hạn vay 12 tháng, t ngày 15/01/2016 đến ngày 15/01/2017 Các ên có làm hợp đồng tín dụng số A12-23/9/HĐTD ngày 15/01/2016 và hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất số A12-23/9/HĐTC ngày 15/01/2016 đ đảm ảo nghĩa vụ trả nợ Trong đó, lãi suất th a thuận trong hạn 1,2 / tháng, lãi quá hạn 1,8 / tháng Trong thời gian vay, ông P2, à N có trả lãi t ngày 15/01/2016 đến ngày 15/01/2017 với số tiền 3.660 000 đồng T đó đến nay thì không trả lãi và vốn cho Quỹ tín dụng T Nay yêu c u ông P2, à N trả cho Quỹ tín dụng T số tiền 26.905.000 đồng. Trong đó:

- Tiền vốn: 25 000 000 đồng.

- Tiền lãi quá hạn t ngày 15/3/2017 đến ngày 20/7/2017: 1 905 000 đồng.

Ngày 07/12/2017, Quỹ tín dụng nhân dân T xin r t lại yêu c u kh i kiện đối với yêu c u tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất số A12-23/9/HĐTC ngày 15/01/2016.

Yêu c u tính lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số A12-23/9/HĐTD ngày 15/01/2016 đến khi kết th c vụ kiện

B đơn à Lưu Th N trình ày, thống nhất lời trình ày của nguyên đơn về thời hạn vay, số tiền vay và lãi suất th a thuận vay Đối với yêu c u của Quỹ tín dụng nhân dân T, bà N đồng ý trả nợ

B đơn ông Nguyễn Thanh 2 được Tòa án thông áo thụ lý vụ án, thông áo về giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng vắng m t nên không tiến hành ghi nhận ý kiến được

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và c n cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:

. Quỹ tín dụng nhân dân T kh i kiện ông Nguyễn Thanh 2 và bà Lưu Th N. Ông P2 và bà N cùng cư tr tại ấp T, xã M, huyện C, tỉnh An Giang, c n cứ vào Điều 26, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đ ng thẩm quyền

Ông Nguyễn Thanh P2 và bà Lưu Th N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ l n thứ hai nhưng vắng m t nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng m t theo quy đ nh tại Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự

. Quỹ tín dụng nhân dân T và ông Nguyễn Thanh 2, à Lưu Th N có xác lập hợp đồng tín dụng số A12-23/9/HĐTD ngày 15/01/2016 và hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất số A12-23/9/HĐTD ngày 15/01/2016. Theo đó, ông Nguyễn Thanh 2 và bà Lưu Th N có vay của Quỹ tín dụng nhân dân T số tiền 25.000.000 đồng, mục đích vay là đ nuôi bò, thời hạn trả nợ là ngày 15/01/2017, lãi suất trong hạn 1,2%/tháng, lãi quá hạn 1,8 / tháng. Quỹ tín dụng nhân dân T đã giải ngân đủ số vốn vay cho ông P2, bà N Hợp đồng tín dụng giữa hai ên là ph hợp với quy đ nh nên đây là hợp đồng hợp pháp Theo trình ày của đại diện Quỹ tín dụng nhân dân T tại phiên tòa, sau khi vay, ông P2 và bà N có trả lãi t ngày 15/01/2016 đến ngày 15/01/2017 với số tiền 3 660 000 đồng. T ngày 15/01/2017 đến nay ông P2, bà N chưa trả tiền vốn gốc và lãi, như vậy ông P2 và bà N đã vi phạm Hợp đồng tín dụng mà hai ên đã giao kết Sau khi đối chiếu lời trình ày của Quỹ tín dụng nhân dân T và các chứng cứ liên quan thì Quỹ tín dụng nhân T kh i kiện yêu c u ông P2, bà N thanh toán vốn vay, lãi suất quá hạn theo th a thuận là có cơ s chấp nhận, ph hợp Điều 91 Luật các t chức tín dụng Ông P2, bà N phải thanh toán cho Quỹ tín dụng nhân dân T số vốn vay 25 000 000 đồng, lãi suất trong hạn, lãi suất quá hạn đến ngày xét xử sơ thẩm 21/3/2018 là 5.384 000 đồng

Xét yêu c u của Quỹ tín dụng nhân dân T yêu c u ông Nguyễn Thanh P2 và bà Lưu Th N trả lãi phát sinh sau khi xét xử sơ thẩm theo hợp đồng đã ký kết giữa hai ên là ph hợp, có cơ s đ Hội đồng xét xử chấp nhận Ông P2, bà N phải tiếp tục trả lãi t ngày 22/3/2018 theo mức lãi suất đã th a thuận của hợp đồng tín dụng số A12-23/9/HĐTD ngày 15/01/2016 đối với số vốn gốc thực tế còn nợ cho đến khi thanh toán hết nợ gốc

Đối với yêu c u tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất số A12-23/9/HĐTC ngày 15/01/2016 ký kết giữa Quỹ tín dụng nhân dân T với ông Nguyễn Thanh 2, à Lưu Th N Ngày 07/12/2017 và tại phiên tòa, đại diện Quỹ tín dụng nhân dân T xin r t lại yêu c u kh i kiện đối với yêu c u trên Việc r t lại yêu c u nói trên là hoàn toàn tự nguyện, c n cứ khoản 2 Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử yêu c u của Quỹ tín dụng nhân dân T đối với yêu c u tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp tài sản số A12-23/9/HĐTC ngày 15/01/2016 Các đương sự không phải ch u án phí đối với yêu c u đã đình chỉ xét xử

. Về án phí, c n cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 n m 2016 của Ủy an thường vụ quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, ông P2 và bà N phải ch u án phí theo quy đ nh pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

C n cứ Điều 26, 35, 39, 147, 228, 244, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Điều 298, 305 Bộ luật dân sự n m 2005;

Điều 91, Điều 95 Luật các t chức tín dụng;

Điều 27 Luật hôn nhân gia đình;

Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 n m 2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

[1]. Chấp nhận yêu c u kh i kiện của Quỹ tín dụng nhân dân T yêu c u ông Nguyễn Thanh 2, à Lưu Th N trả 25 000 000 hai mươi l m triệu đồng tiền vốn và 5 384 000 n m triệu a tr m tám mươi ốn nghìn đồng tiền lãi

Buộc ông Nguyễn Thanh 2 và bà Lưu Th N có nghĩa vụ liên đới trả cho Quỹ tín dụng nhân dân T số tiền vốn 25.000.000 hai mươi l m triệu đồng và tiền lãi 5 384 000 n m triệu a tr m tám mươi ốn nghìn đồng

[2]. K t ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, khách hàng vay còn phải tiếp tục ch u khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các ên th a thuận trong hợp đồng tín dụng số A12-23/9/HĐTD ngày 15/01/2016 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các ên có th a thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo t ng thời kỳ của Tín dụng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Tín dụng cho vay theo quyết đ nh của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho ph hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Tín dụng cho vay.

[3]. Đình chỉ xét xử yêu c u kh i kiện của Quỹ tín dụng nhân dân T đối với yêu c u tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất số A12-23/9/HĐTC ngày 15/01/2016 được ký kết giữa Quỹ tín dụng nhân dân T với ông Nguyễn Thanh 2, à Lưu Th N.

[4]. Án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Nguyễn Thanh 2 và bà Lưu Th N c ng liên đới ch u 1 519 200 một triệu n m tr m mười chín nghìn hai tr m đồng

Quỹ tín dụng nhân dân T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 673.000 sáu tr m ảy mươi a đồng đã nộp theo iên lai thu tiền số 0014383 ngày 05/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày, k t ngày tuyên án, đương sự vắng m t tại phiên tòa ho c không có m t khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính t ngày nhận được ản án ho c được tống đạt hợp lệ

Trường hợp ản án được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự

Cỡ chữ