- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? C n cứ Điều 26, 35, 39, 147, 228, 244, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 32/2018/DS-ST Ngày: 21-3-2018 V/v tranh chấp “Hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp tài sản” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Tới.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Đ ng V n Tâm
Bà han Th Nga
- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Th Lắm, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang: Không tham gia phiên tòa.
Ngày 21 tháng 3 n m 2018, tại trụ s Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 282/2017/TLST-DS ngày 05 tháng 10 n m 2017 về tranh chấp “Hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp tài sản” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 16/2017/QĐST-DS ngày 31 tháng 01 n m 2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân T.
Đ a chỉ: Ấp T, xã M, huyện C, tỉnh An Giang
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:
Ông Lê Việt , sinh n m 1971- Chủ t ch Hội đồng quản tr ; là người đại
diện theo pháp luật
Ông Lê Việt 1, sinh n m 1955 – Cán ộ tín dụng; là người đại diện ủy
quyền cho nguyên đơn V n ản ủy quyền ngày 20 7 2017 (có m t)
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh 2, sinh n m 1961 vắng m t)
Bà Lưu Th N, sinh n m 1961 vắng m t)
C ng cư tr tại: Ấp T, xã M, huyện C, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn kh i kiện ngày 20 tháng 7 n m 2017 và quá trình giải quyết vụ án, người đại diện ủy quyền của nguyên đơn ông Lê Việt 1 trình bày:
Vào ngày 15/01/2016, ông Nguyễn Thanh 2 và à Lưu Th N có đến Quỹ tín dụng T thực hiện hợp đồng vay vốn với số tiền 25 000 000 đồng Thời hạn vay 12 tháng, t ngày 15/01/2016 đến ngày 15/01/2017 Các ên có làm hợp đồng tín dụng số A12-23/9/HĐTD ngày 15/01/2016 và hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất số A12-23/9/HĐTC ngày 15/01/2016 đ đảm ảo nghĩa vụ trả nợ Trong đó, lãi suất th a thuận trong hạn 1,2 / tháng, lãi quá hạn 1,8 / tháng Trong thời gian vay, ông P2, à N có trả lãi t ngày 15/01/2016 đến ngày 15/01/2017 với số tiền 3.660 000 đồng T đó đến nay thì không trả lãi và vốn cho Quỹ tín dụng T Nay yêu c u ông P2, à N trả cho Quỹ tín dụng T số tiền 26.905.000 đồng. Trong đó:
- Tiền vốn: 25 000 000 đồng.
- Tiền lãi quá hạn t ngày 15/3/2017 đến ngày 20/7/2017: 1 905 000 đồng.
Ngày 07/12/2017, Quỹ tín dụng nhân dân T xin r t lại yêu c u kh i kiện đối với yêu c u tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất số A12-23/9/HĐTC ngày 15/01/2016.
Yêu c u tính lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số A12-23/9/HĐTD ngày 15/01/2016 đến khi kết th c vụ kiện
B đơn à Lưu Th N trình ày, thống nhất lời trình ày của nguyên đơn về thời hạn vay, số tiền vay và lãi suất th a thuận vay Đối với yêu c u của Quỹ tín dụng nhân dân T, bà N đồng ý trả nợ
B đơn ông Nguyễn Thanh 2 được Tòa án thông áo thụ lý vụ án, thông áo về giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng vắng m t nên không tiến hành ghi nhận ý kiến được
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và c n cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:
. Quỹ tín dụng nhân dân T kh i kiện ông Nguyễn Thanh 2 và bà Lưu Th N. Ông P2 và bà N cùng cư tr tại ấp T, xã M, huyện C, tỉnh An Giang, c n cứ vào Điều 26, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đ ng thẩm quyền
Ông Nguyễn Thanh P2 và bà Lưu Th N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ l n thứ hai nhưng vắng m t nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng m t theo quy đ nh tại Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự
. Quỹ tín dụng nhân dân T và ông Nguyễn Thanh 2, à Lưu Th N có xác lập hợp đồng tín dụng số A12-23/9/HĐTD ngày 15/01/2016 và hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất số A12-23/9/HĐTD ngày 15/01/2016. Theo đó, ông Nguyễn Thanh 2 và bà Lưu Th N có vay của Quỹ tín dụng nhân dân T số tiền 25.000.000 đồng, mục đích vay là đ nuôi bò, thời hạn trả nợ là ngày 15/01/2017, lãi suất trong hạn 1,2%/tháng, lãi quá hạn 1,8 / tháng. Quỹ tín dụng nhân dân T đã giải ngân đủ số vốn vay cho ông P2, bà N Hợp đồng tín dụng giữa hai ên là ph hợp với quy đ nh nên đây là hợp đồng hợp pháp Theo trình ày của đại diện Quỹ tín dụng nhân dân T tại phiên tòa, sau khi vay, ông P2 và bà N có trả lãi t ngày 15/01/2016 đến ngày 15/01/2017 với số tiền 3 660 000 đồng. T ngày 15/01/2017 đến nay ông P2, bà N chưa trả tiền vốn gốc và lãi, như vậy ông P2 và bà N đã vi phạm Hợp đồng tín dụng mà hai ên đã giao kết Sau khi đối chiếu lời trình ày của Quỹ tín dụng nhân dân T và các chứng cứ liên quan thì Quỹ tín dụng nhân T kh i kiện yêu c u ông P2, bà N thanh toán vốn vay, lãi suất quá hạn theo th a thuận là có cơ s chấp nhận, ph hợp Điều 91 Luật các t chức tín dụng Ông P2, bà N phải thanh toán cho Quỹ tín dụng nhân dân T số vốn vay 25 000 000 đồng, lãi suất trong hạn, lãi suất quá hạn đến ngày xét xử sơ thẩm 21/3/2018 là 5.384 000 đồng
Xét yêu c u của Quỹ tín dụng nhân dân T yêu c u ông Nguyễn Thanh P2 và bà Lưu Th N trả lãi phát sinh sau khi xét xử sơ thẩm theo hợp đồng đã ký kết giữa hai ên là ph hợp, có cơ s đ Hội đồng xét xử chấp nhận Ông P2, bà N phải tiếp tục trả lãi t ngày 22/3/2018 theo mức lãi suất đã th a thuận của hợp đồng tín dụng số A12-23/9/HĐTD ngày 15/01/2016 đối với số vốn gốc thực tế còn nợ cho đến khi thanh toán hết nợ gốc
Đối với yêu c u tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất số A12-23/9/HĐTC ngày 15/01/2016 ký kết giữa Quỹ tín dụng nhân dân T với ông Nguyễn Thanh 2, à Lưu Th N Ngày 07/12/2017 và tại phiên tòa, đại diện Quỹ tín dụng nhân dân T xin r t lại yêu c u kh i kiện đối với yêu c u trên Việc r t lại yêu c u nói trên là hoàn toàn tự nguyện, c n cứ khoản 2 Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử yêu c u của Quỹ tín dụng nhân dân T đối với yêu c u tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp tài sản số A12-23/9/HĐTC ngày 15/01/2016 Các đương sự không phải ch u án phí đối với yêu c u đã đình chỉ xét xử
. Về án phí, c n cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 n m 2016 của Ủy an thường vụ quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, ông P2 và bà N phải ch u án phí theo quy đ nh pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
C n cứ Điều 26, 35, 39, 147, 228, 244, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Điều 298, 305 Bộ luật dân sự n m 2005;
Điều 91, Điều 95 Luật các t chức tín dụng;
Điều 27 Luật hôn nhân gia đình;
Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 n m 2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
[1]. Chấp nhận yêu c u kh i kiện của Quỹ tín dụng nhân dân T yêu c u ông Nguyễn Thanh 2, à Lưu Th N trả 25 000 000 hai mươi l m triệu đồng tiền vốn và 5 384 000 n m triệu a tr m tám mươi ốn nghìn đồng tiền lãi
Buộc ông Nguyễn Thanh 2 và bà Lưu Th N có nghĩa vụ liên đới trả cho Quỹ tín dụng nhân dân T số tiền vốn 25.000.000 hai mươi l m triệu đồng và tiền lãi 5 384 000 n m triệu a tr m tám mươi ốn nghìn đồng
[2]. K t ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, khách hàng vay còn phải tiếp tục ch u khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các ên th a thuận trong hợp đồng tín dụng số A12-23/9/HĐTD ngày 15/01/2016 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các ên có th a thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo t ng thời kỳ của Tín dụng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Tín dụng cho vay theo quyết đ nh của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho ph hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Tín dụng cho vay.
[3]. Đình chỉ xét xử yêu c u kh i kiện của Quỹ tín dụng nhân dân T đối với yêu c u tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất số A12-23/9/HĐTC ngày 15/01/2016 được ký kết giữa Quỹ tín dụng nhân dân T với ông Nguyễn Thanh 2, à Lưu Th N.
[4]. Án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Nguyễn Thanh 2 và bà Lưu Th N c ng liên đới ch u 1 519 200 một triệu n m tr m mười chín nghìn hai tr m đồng
Quỹ tín dụng nhân dân T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 673.000 sáu tr m ảy mươi a đồng đã nộp theo iên lai thu tiền số 0014383 ngày 05/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày, k t ngày tuyên án, đương sự vắng m t tại phiên tòa ho c không có m t khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính t ngày nhận được ản án ho c được tống đạt hợp lệ
Trường hợp ản án được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huyện Chợ Mới; - Chi cục THADS huyện C; - Các đương sự; - Lưu. | TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký tên và đóng dấu Nguyễn Thành Tới |