- Tranh chấp gì? án dân sự — "Nguyễn Văn T-Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu H"
- Tòa quyết gì? Căn ứ vào các Điều 26, 35, 39, 147, 227, 228, 266, 271, 273 ủa Bộ luật Tố tụng dân năm 2015;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 32/2018/DS-ST Ngày: 24-8-2018 V/v tranh hấp hợp đồng dân sự (đầu tư và bao tiêu sản phẩm huối) |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Minh Đồng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Thông;
2. Bà Nguyễn Thị Thu Thu.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Văn Tùng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Quang Thịnh – Kiểm sát viên.
Ngày 24/8/2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương mở phiên tòa xét xử sơ thẩm ông khai vụ án dân sự thụ lý số: 98/2018/TLST- DS ngày 06/4/2018 về việ “tranh hấp hợp đồng dân sự đầu tư và bao tiêu sản phẩm huối)”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 42/2018/QĐXXST-DS ngày 18/7/2018 giữa á đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1973; hộ khẩu thường trú: Ấp N, xã C, huyện D, tỉnh Tây Ninh.
2. Bị đơn: Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu H; địa hỉ: Ấp L, xã L1, huyện D, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Phạm Văn G, sinh năm 1979. Chứ vụ: Giám đố , là người đại diện theo pháp luật.
Nguyên đơn ông T ó mặt, đại diện bị đơn Công ty H là ông Phạm Văn G đượ Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không ó lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 29/3/2018,quá trình tố tụng giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn ông Nguyễn Văn T trình bày:
Trên ơ sở thỏa thuận giữa á bên, ngày 16/11/2016 giữa ông T với Công ty H ó ký kết “hợp đồng đầu tư và bao tiêu huối” số 83/HĐ, hợp đồng đã đượ Văn phòng ông hứng Tây Ninh ông hứng số 4789 quyền số 10.TP/CC-SCC/HĐGD. Theo nội dung hợp đồng, phía ông T đứng ra trồng huối loại giống Cavendish trên phần đất ó diện tí h 03ha, phía Công ty H hịu trá h nhiệm đầu tư và bao tiêu thụ toàn bộ sản phẩm huối trồng và thu hoạ h đượ và bao tiêu luôn ả sản lượng huối thu hoạ h. Cụ thể:
- Ông T hịu trá h nhiệm trồng huối trên diện tí h là 03ha đất ủa gia đình, ông T tự đầu tư hệ thống điện nướ tưới tiêu và hịu trá h nhiệm ung ấp sản phẩm trái huối ho Công ty H trong thời gian 05 vụ tính theo vụ mùa, không tính theo năm).
- Công ty H hịu trá h nhiệm đầu tư ung ấp ây giống, phân bón, thuố bảo vệ thự vật, phân vi sinh. Sau khi ông T thu hoạ h huối, phía Công ty H hịu trá h nhiệm bao tiêu toàn bộ sản phẩm thu hoạ h đượ với giá ố định là 5.000 đồng/kg. Ngoài ra, Công ty H am kết sản lượng huối trồng đạt 60 tấn/ha, nếu sản lượng huối thu hoạ h từ 60 tấn/ha thì Công ty H sẽ thu mua hết sản lượng; òn sản lượng thu hoạ h dưới 60 tấn/ha thì Công ty H sẽ bù lỗ ho ông T để làm sao ho đủ sản lượng như am kết.
Thự hiện hợp đồng, phía Công ty H đã đầu tư ho ông T á khoản với tổng số tiền là 300.000.000 đồng, ụ thể như sau:
- Cây giống: 6.000 ây, đơn giá 14.000 đồng/ ây = 84.000.000 đồng;
- Thuố bảo vệ thự vật BVTV): 45.000.000 đồng;
- Phân bón sinh họ : 108.000.000 đồng;
- Phân vi sinh: 63.000.000 đồng.
Thự hiện hợp đồng, phía ông T đã thanh toán ho Công ty H tổng số tiền là 150.000.000 đồng, trong đó bao gồm á khoản:
- Đợt 1: Tiền ây giống tương ứng với số tiền là 25% là 21.000.000 đồng.
- Đợt 2: Tiền ây giống tương ứng với số tiền là 25% là 21.000.000 đồng; tiền thuố BVTV 22.500.000 đồng; tiền phân bón 54.000.000 đồng và tiền phân vi sinh 31.500.000 đồng.
Quá trình trồng và hăm só vườn huối, ông T đều thự hiện đúng yêu ầu kỹ thuật là lị h trình bón phân, tưới tiêu và phun thuố ủa Công ty H. Ông T ó lập nhật ký trồng huối và mỗi lần bón phân, phun thuố … đều ó người ủa Công ty H giám sát và ký tên xá nhận trong nhật ký.
Đến thời điểm thu hoạ h huối, phía Công ty H không tìm đượ nguồn xuất khẩu sản phẩm nên không tiến hành thu mua huối đúng như am kết. Sau đó, Công ty H giới thiệu người mua huối là thương lái tại hợ đầu mối Bình Điền lên mua nhưng hỉ mua với giá là 2000 đồng/kg – 2.500 đồng/kg hiện ông T không biết địa hỉ ụ thể ủa người thu mua huối). Việ bán ho thương lái hợ đầu mối với giá nêu trên ó xá nhận và hấp nhận bù lỗ giá ả ủa Công ty H theo văn bản ngày 10/10/2017. Kết quả thu hoạ h huối vụ mùa đầu tiên, ông T đã bán đượ ho á thương lái hợ đầu mối Bình Điền đạt sản lượng là 37,345 tấn/03 ha với số tiền 75.237.900 đồng ó lập sổ theo dõi sản lượng và giá tiền bán huối), số òn lại thương lái không thu mua nên huối bị hư bỏ tại vườn không thu hoạ h.
Nay, ông T khởi kiện buộ Công ty H ó nghĩa vụ thanh toán tổng số tiền là 674.762.100 đồng, ụ thể: Tiền huối theo am kết ủa Công ty H là 60 tấn/ha, tổng 03 ha là 180 tấn; giá huối theo am kết là 5.000 đồng/kg, thành tiền là 900.000.000 đồng. Trong khi đó, Công ty H đã đầu tư ho ông T tổng số vật tư ây giống, phân bón, phân vi sinh, thuố bảo vệ thự vật) với số tiền 150.000.000 đồng và số tiền Công ty H đã giới thiệu thương lái hợ Bình Điền mua huối bán đượ là 75.237.900 đồng, số tiền òn lại ó nghĩa vụ thanh toán là 674.762.100 đồng.
Chứng cứ nguyên đơn ông T cung cấp: Đơn khởi kiện ngày 29/3/2018, 01 bản sao giấy hứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu ủa ông T; 01 bản sao ó ông hứng “hợp đồng đầu tư và bao tiêu huối” ngày 16/11/2016 giữa ông T với Công ty H; “Giấy xá nhận” ngày 10/10/2017 ký kết giữa ông T với Công ty H; 01 bản sao sổ theo dõi “Nhật ký trồng huối” đượ đối hiếu bản gố gồm 14 tờ giấy A4 in 02 mặt); 01 bản gố bản am kết lựa họn Tòa án ó thẩm quyền giải quyết; 01 bản gố giấy kê hi phí trồng huối do ông T lập trên giấy tập họ sinh; 01 bản gố đơn yêu ầu xá minh ngày 09/4/2018 ủa ông T; 01 bản tự khai ngày 15/4/2018 ủa ông T.
* Quá trình tố tụng giải quyết vụ án, bị đơn Công ty cổ phần xuất nhập khẩu H Việt Nam:
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng đã thự hiện đầy đủ á thủ tụ tố tụng như tống đạt, niêm yết ông khai á văn bản tố tụng, hứng ứ nguyên đơn ung ấp và Tòa án thu thập đượ để bị đơn Công ty H biết và thự hiện á quyền và nghĩa vụ ủa mình khi tham gia giải quyết vụ án nhưng Công ty H vắng mặt suốt quá trình tố tụng không lý do.
* Kết quả quá trình thu thập chứng cứ của Tòa án:
Công văn số 356/CV-ĐKKD ngày 12/6/2018 ủa Phòng Đăng ký kinh doanh thuộ Sở Kế hoạ h đầu tư tỉnh Bình Dương và hồ sơ ấp giấy hứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty ổ phần ủa Công ty H thể hiện: Công ty H có giấy hứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3702411750, đăng ký lần đầu ngày 09/11/2015, đăng ký thay đổi lần thứ ba ngày 25/8/2017; địa hỉ trụ sở hính: Ấp L, xã L1, huyện D, tỉnh Bình Dương; người đại diện theo pháp luật ủa ông ty: Ông Phạm Văn G – Tổng giám đố . Tính đến nay, Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạ h đầu tư tỉnh Bình Dương hưa nhận hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hay hồ sơ giải thể ủa doanh nghiệp nêu trên.
* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng (ông Thịnh) có ý kiến:
Quá trình tố tụng ũng như diễn biến tại phiên tòa, Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thự hiện đúng quy định ủa Bộ luật Tố tụng dân sự. Tòa án đã tiến hành thu thập hứng ứ, ông khai hứng ứ, hòa giải, xét xử đúng trình tự, thủ tụ tố tụng. Tại phiên tòa, nguyên đơn ông T ó mặt, đại diện bị đơn là Công ty H là ông Phạm Văn G đượ Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không ó lý do. Căn ứ theo quy định ủa Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, đề nghị Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt đại diện bị đơn theo quy định. Quan hệ pháp luật tranh hấp “tranh hấp hợp đồng dân sự đầu tư và bao tiêu sản phẩm huối)”. Về nội dung vụ án, đề nghị hấp nhận yêu ầu khởi kiện ủa nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Từ những tài liệu hứng ứ đã thu thập ó trong hồ sơ. Sau khi nghe lời trình bày ủa á đương sự tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định,
Tại phiên tòa xét xử sơ thẩm, nguyên đơn ông Nguyễn Văn T ó mặt, đại diện bị đơn Công ty H là ông Phạm Văn G đượ Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không ó lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn Công ty H theo quy định tại á Điều 227, 228 ủa Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Ông T khởi kiện “tranh hấp hợp đồng dân sự đầu tư và bao tiêu sản phẩm huối)” đối với Công ty H. Quá trình thu thập hứng ứ xá định đượ Công ty H ó trụ sở tại địa hỉ Ấp L, xã L1, huyện D, tỉnh Bình Dương và Công ty H vẫn đang hoạt động tại địa hỉ này nên ăn ứ theo quy định tại cá Điều 26, 35 và 39 ủa Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ án thuộ thẩm quyền thụ lý, giải quyết ủa Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng. Quan hệ pháp luật tranh hấp là tranh hấp hợp đồng dân sự đầu tư và bao tiêu sản phẩm huối).
Xét yêu ầu khởi kiện ủa nguyên đơn:
Theo đơn khởi kiện ngày 29/3/2018, ông T khởi kiện yêu ầu Công ty H phải thanh toán tổng số tiền là 674.762.100 đồng theo hợp đồng đầu tư và bao tiêu sản phẩm số 83/HĐ ngày 16/11/2016 giữa ông T với Công ty H đượ Văn phòng ông hứng Tây Ninh ông hứng số 4789 quyển số 10.TP/CC-SCC/HĐGD. Hợp đồng đã đượ ông hứng hợp pháp nên đây là tình tiết, hứng ứ không ần phải hứng minh theo quy định tại điểm khoản 1 Điều 92 ủa Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Xem xét toàn bộ tài liệu hứng ứ ủa ông T ung ấp, thấy rằng:
- Theo Điều I ủa Hợp đồng số 83/HĐ, ông T thự hiện trồng mới huối giống huối Cavendish trên 03 ha đất và nhận chi phí đầu tư vụ đầu từ Công ty H với tổng số tiền là 300.000.000 đồng ( hia làm 03 đợt thanh toán, đợt 1 và 2 là 150.000.000 đồng, đợt 3 uối vụ là 150.000.000 đồng); Công ty H am kết bao tiêu toàn bộ sản phẩm huối ủa ông T với giá bán huối ố định là 5.000 đồng/kg).
- Theo Điều II ủa Hợp đồng số 83/HĐ, Công ty H am kết sản lượng đạt 60 tấn/ha; trường hợp không đạt đượ sản lượng thì Công ty H sẽ bù lỗ ho ông T bằng số sản lượng đã am kết; nếu sản lượng vượt quá thì Công ty H am kết mua hết sản lượng; Công ty H am kết về ây giống, hất lượng giống, ử án bộ hướng dẫn quy trình trồng, theo dõi về kỹ thuật …, am kết nếu không thu mua sản phẩm thì sẽ bồi thường 100% hi phí đã đầu tư và hịu trá h nhiệm trướ pháp luật.
- Theo Điều III ủa Hợp đồng số 83/HĐ, ông T am kết nếu không bán sản phẩm ho Công ty H thì sẽ bồi thường 100% hi phí đã đầu tư và hịu trá h nhiệm trướ pháp luật.
- Theo ông T, quá trình thự hiện hợp đồng, ông T đã thự hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ ủa mình theo nội dung thỏa thuận tại Điều I và Điều III ủa Hợp đồng số 83/HĐ, đã thanh toán đượ 150.000.000 đồng hi phí đầu tư, thự hiện đúng quy trình kỹ thuật ủa Công ty H, ó lập nhật ký và án bộ kỹ thuật ủa Công ty H xá nhận, khi thu hoạ h và bán huối đều ó thông báo ho Công ty H. Ngượ lại, Công ty H không thự hiện theo đúng thỏa thuận tại Điều II ủa Hợp đồng số 83/HĐ, Công ty H không thu mua sản phẩm huối như thỏa thuận và ó “Biên bản xá nhận” ngày 10/10/2017.
Qua tranh tụng ông khai tại phiên tòa, xem xét toàn bộ tài liệu hứng ứ ủa ông T ung ấp và Tòa án đã xá minh thu thập đượ , ó ăn ứ xá định: Tại “Bảng kê bán huối hộ anh T”, “Biên bản xá nhận” ngày 10/10/2017 ó xá nhận ủa Công ty H ũng như lời trình bày ủa ông T tại phiên tòa thể hiện Công ty H không thu mua huối ủa ông T như am kết, Công ty H giới thiệu người mua huối là thương lái tại hợ đầu mối Bình Điền (bán huối nội địa) nhưng hỉ mua với giá là 2000 đồng/kg – 2.500 đồng/kg, giá mua huối thấp hơn thỏa thuận tại Điều I ủa Hợp đồng số 83/HĐ và Công ty H đã hấp nhận bù giá ho ông T theo thỏa thuận trong Hợp đồng số 83/HĐ. Như vậy, theo am kết ủa Công ty H là 60 tấn/ha/vụ, tổng 03ha là 180 tấn/vụ; giá huối theo am kết là 5.000 đồng/kg, thành tiền là 900.000.000 đồng. Trong khi đó, số tiền ông T òn nợ Công ty H chi phí đầu tư là 150.000.000 đồng và số tiền ông T đã bán huối ho thương lái hợ Bình Điền là 75.237.900 đồng, số tiền òn lại Công ty H ó nghĩa vụ thanh toán cho ông T là 674.762.100 đồng.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã thự hiện đầy đủ á thủ tụ tố tụng theo quy định như tống đạt, niêm yết ông khai á văn bản tố tụng, niêm yết ông khai á tài liệu hứng ứ ông T ung ấp và Tòa án đã xá minh thu thập đượ để Công ty H biết và thự hiện á quyền, nghĩa vụ ủa mình khi tham gia giải quyết vụ án nhưng phía Công ty H không hợp tá , không ó ý kiến phản đối, vắng mặt không lý do. Vì vậy, không xem xét ý kiến ủa Công ty H.
kiến ủa đại diện Viện kiểm sát về phần á thủ tụ tố tụng ũng như về nội dung vụ án là phù hợp pháp luật.
Về án phí: Công ty H phải hịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định ủa pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn ứ vào các Điều 26, 35, 39, 147, 227, 228, 266, 271, 273 ủa Bộ luật Tố tụng dân năm 2015;
- Căn ứ Điều 410, 413, 419, 422, 425, 430, 440 ủa Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Căn ứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ủa Ủy ban Thường vụ Quố hội quy định về mứ thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu ầu khởi kiện ủa ông Nguyễn Văn T đối với Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu H về việ “tranh hấp hợp đồng dân sự đầu tư và bao tiêu sản phẩm huối)”.
Buộ Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu H ó trá h nhiệm thanh toán ho ông Nguyễn Văn T số tiền 674.762.100 đồng (sáu trăm bảy mươi bốn triệu bảy trăm sáu mươi hai nghìn một trăm đồng).
Sau khi án ó hiệu lự pháp luật, kể từ ngày ông T có đơn yêu ầu thi hành án, nếu Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu H không thanh toán số tiền trên, thì hàng tháng Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu H òn phải hịu tiền lãi theo mứ lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 ủa Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
2.1. Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu H phải hịu số tiền là 30.990.484 đồng (ba mươi triệu hín trăm hín mươi nghìn bốn trăm tám mươi bốn đồng).
2.2. Hoàn trả ho ông Nguyễn Văn T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 15.495.242 đồng mười lăm triệu bốn trăm hín mươi lăm nghìn hai trăm bốn mươi hai đồng) theo biên lai thu số AA/2016/0011600 ngày 05/4/2018 ủa Chi ụ Thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
Nguyên đơn ó mặt tại phiên tòa ó quyền kháng áo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án ngày 24/8/2018).
Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa ó quyền kháng áo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Bản án đượ tống đạt hợp lệ theo quy định ủa pháp luật.
Trường hợp Bản án đượ thi hành án theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người đượ thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự ó quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu ầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặ bị ưỡng hế thi hành án theo quy định tại á Điều 6, 7 và Điều 9 ủa Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đượ thự hiện theo quy định tại Điều 30 ủa Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện Dầu Tiếng; - CC THA DS huyện Dầu Tiếng; - Cá đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VT. | TM. HỘI Đ NG X T X SƠ TH M TH M PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Minh Đồng |