- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Trần Văn H1 - Trần Văn H2"
- Căn cứ chính? Điều 3 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 3 Luật Đất đai; Điều 48 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số 32/2018/DS-PT Ngày 29-6-2018 V/v đòi lại quyền sử dụng đất. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
- Th nh h n i n
h h
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Vũ Thị Thu
Các Thẩm phán:
Ông Phạm Tiến Dũng
Bà Nguy n Thị Bạch Tuyết
- Thư ký hiên òa: Ông Trịnh Văn Sơn - Th ký Tòa án nhân dân t nh Nam Định.
- Đại diện Viện kiể sá nhân dân ỉnh Na Định ha ia hiên o : Ông Trần Mạnh Tr ờng - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 6 năm 8 tại trụ s Toà án nhân dân t nh Nam Định t ử ph c th m c ng khai vụ án thụ lý số 04/2018/TLPT-DS ngày 27-3-2018 về đòi lại quyền sử dụng đất.
Do ản án dân s sơ th m số 2/2018 DS-ST ngày 01-02-2018 của Tòa án nhân dân huy n Nghĩa H ng, t nh Nam Định ị kháng cáo.
Theo Quyết định đ a vụ án ra t ử số 59 8 QĐXX-PT ngày 31 tháng 5 năm 8 gi a các đ ơng s :
- Nguyên đơn: Ông Trần Văn H ; c tr tại: Th n Q, ã N, huy n N, t nh Nam Định.
- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:
Chị Trần Thị Kim H; c tr tại: Đội 6, ã N, huy n N, t nh Nam Định. Theo văn ản ủy quyền ngày 4-4-2016.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Trần Văn H1: Luật s Lại Đức T, Văn phòng luật s I thuộc Đoàn luật s t nh Nam Định.
- Bị đơn: Ông Trần Văn H ; c tr tại: Đội 6, ã N, huy n N, t nh Nam Định.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Trần Văn H2: Luật s Phạm Quang B- C ng ty luật trách nhi m h u hạn IMC- Đoàn luật s Hà Nội.
- Người có quyền lợi, ngh a v liên quan đến v án:
1. Bà NLQ1; c tr tại: Th n Q, ã N, huy n N, t nh Nam Định.
- Người đại diện theo ủy quyền của bà NLQ1:
Chị Trần Thị Kim H; c tr tại: Đội 6, ã N, huy n N, t nh Nam Định. Theo văn ản ủy quyền ngày 4-4-2016.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà NLQ1: Luật s Phạm Quang B- C ng ty luật trách nhi m h u hạn IMC- Đoàn luật s Hà Nội.
2. Bà NLQ2; c tr tại: Đội 6, ã N, huy n N, t nh Nam Định.
3. Ông NLQ3;
4. Bà NLQ4
Cùng c tr tại: Ấp L , ã P, huy n V, t nh Đồng Nai.
- Người kháng cáo: Bị đơn ng Trần Văn H và ng ời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà NLQ2.
Tại phiên toà ph c th m: Chị H, Luật s T, ông H12, à Hồng, Luật s B có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn kh i ki n và quá trình tố tụng tại Tòa án nguyên đơn là ng Trần Văn H và ng ời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là bà NLQ1 trình bày:
Ông và bà NLQ1 và anh Trần Văn H , chị NLQ2 có quan h gia đình. Ông và NLQ1là ố mẹ đẻ của anh H2 và là ố mẹ chồng của NLQ2. Năm 98 , ông H1 mua mảnh đất của gia đình ng NLQ3 di n tích là 4 m2 chiều Đ ng - Tây dài 9,5m; chiều Bắc - Nam dài 12m, vị trí phía Đ ng giáp hộ ng Thanh, phía Tây giáp ruộng hi n nay giáp hộ ng Phong, phía Nam giáp ruộng Hợp tác ã, phía Bắc giáp đ ờng 55 tại Đội 6, ã N, huy n N, t nh Nam Định. Khi mua bán hai ên có viết giấy iên nhận nay đã ị mất nh ng NLQ3 vẫn còn sống. Sau đó, ông bà giao cho anh H2 tr ng coi, quản lý, sử dụng. Thời gian anh H2 trên mảnh đất có mua thêm đất ruộng phía Nam, sau đó anh H2 làm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với cả di n tích đất của ng à và di n tích đất mua thêm.
Năm
4 ng à họp gia đình để chia mảnh đất đó cho hai con trai là anh Trần Văn H3 và Trần Văn H mỗi ng ời một nửa, l c này ng à mới iết mảnh đất đã đ ợc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên hộ ông H12, khi ch a đ ợc s đồng ý của ng. Mảnh đất này ng ch a cho tặng cho anh H2, cũng nh anh H2 ch a hỏi ý kiến ông H1 mà t mình làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tuyên ố đất của anh H2 và có toàn quyền đối với mảnh đất trên. Tại iên ản hòa giải do Ủy an nhân dân (UBND) xã Ntổ chức ngày 9-3-2014, anh H2 có ý kiến c ng nhận ông H1 có mảnh đất nh trên và có quan điểm “Tùy ố cho thì con in, án thì con mua”. Do hai ên hòa giải kh ng thành, nên ông H1 kh i ki n yêu cầu Tòa án giải quyết uộc anh H2 phải trả lại cho ng 4 m2 đất và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho anh H2.
Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn r t yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Tại ản t khai và quá trình tố tụng tại Tòa án ị đơn là anh Trần Văn H và ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là chị NLQ2 trình bày:
Về mối quan h gia đình đ ng nh trình ày của ông H1 NLQ1. Năm 98 anh chị mua một cái lều nhỏ và đồ nghề sửa ch a e đạp của ng NLQ3. Đất l c đó là một gò nhỏ, ên cạnh một cái thùng hoang (lều nằm trên đất hoang của ã hội) có vị trí phía Đ ng giáp lều ng Thanh, phía Tây giáp thùng hoang, phía Bắc giáp đ ờng 55, phía Nam giáp ruộng hai l a, di n tích kh ng đo nên kh ng iết là bao nhiêu.
Năm 985- 986 khi giải tỏa hành lang an toàn giao thông, anh chị đã dỡ ỏ lều làm lại, do di n tích đất còn lại ít, anh chị đã ây t ờng ra sát ruộng, khi ây chủ ruộng là ng Phạm Văn Đĩnh kh ng đồng ý và đề nghị với chính quyền địa ph ơng, ã yêu cầu anh chị phải dỡ, anh đã làm lại. Vì di n tích ít nên anh đã làm lấn ra hành lang an toàn giao th ng, th c tế lòng lều ch còn lại 3m ( Bắc - Nam) và chiều mặt đ ờng 6,3m (Đ ng - Tây). Do di n tích nhỏ, chật chội, anh đã làm đơn in Hợp tác ã, an địa chính ã, UBND ã đ ợc sử dụng thùng hoang phía Tây lều, đ ợc các cơ quan cho ph p sử dụng và ghi vào sổ địa chính.
Đến năm 988 xã Nđ ợc ph p cấp đất phía Nam đ ờng 55 cho nhân dân , anh làm đơn in mua đất đã đ ợc các cơ quan nhà n ớc có th m quyền cho ph p. Anh mua đất làm 3 lần cụ thể: Lần di n tích 7 m2 cả thùng đào phía Bắc giáp đ ờng 55 có độ dài 4m, phía Nam giáp ruộng, phía Đ ng giáp lều đang sử dụng, phía Tây giáp thổ ng Xuyên. Lần di n tích 52m2, phía Bắc giáp thổ đất lần , phía Nam giáp ruộng, phía Đ ng giáp nhà ng Thanh, phía Tây giáp thổ ng Xuyên. Lần 3 di n tích 4 m2, phía Bắc giáp thổ đất mua lần , phía Nam giáp ruộng, phía Đ ng giáp nhà ng Thanh, phía Tây giáp thổ ng Xuyên. Tổng di n tích sau 3 lần mua và in là 8 m2 gia đình anh chị đã và sử dụng từ năm 98 cho đến nay. Anh chị đã nộp sản, phí, thuế nhà đất đầy đủ. Đến ngày -12-2002 đ ợc Ủy an nhân dân huy n Nghĩa H ng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Y 78884 di n tích là 182m2 thuộc thửa 53 tờ ản đồ số đứng tên hộ ông Trần Văn H . Nay ông H1 kh i ki n đòi lại mảnh đất anh chị kh ng nhất trí.
Tại ản t khai ng ời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến vụ án ông NLQ4 (tức NLQ3) trình bày:
Ông và ông H1 có mối quan h là anh em họ con đ i dì ruột, ng và NLQ1có mối quan h là chị dâu họ, ng và anh H2, NLQ2là ch cháu họ. Năm 1980 ông bán thửa đất cho ông H1 NLQ1di n tích là 4 m2 có chiều dài mặt tiền giáp đ ờng 55 là 9,5m, chiều sâu là m, tứ cận liền kề phía Bắc giáp đ ờng 55, phía Nam giáp ruộng, phía Đ ng giáp hộ ng Thanh, phía Tây giáp ruộng, tọa lạc tại Xóm I th n An Lạc, ã Nghĩa Bình, huy n Nghĩa H ng, t nh Nam Định. Do án đất đã lâu nên kh ng nhớ cụ thể số tiền khi chuyển nh ợng (vào khoảng 8 . đ đến 9 . đ). Khi án thửa đất kh ng làm giấy tờ gì, ch nói mi ng với nhau, tại thời điểm án Nhà n ớc ch a có chính sách kê khai đăng kí quyền sử dụng đất nên ng ch a làm thủ tục sang tên.
Tại ản t khai à NLQ4 (vợ ông NLQ4) trình ày có án đất cho ông H1. Khi án đất thì anh H2 còn nhỏ đang đi học và ch a lấy vợ.
Tại iên ản làm vi c ngày 6 tháng 8 năm
6 Ủy an nhân dân xã N cung cấp: Đất đang tranh chấp có số thửa 53 , tờ ản đồ số xã N lập năm đã đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho anh Trần Văn H năm
. Theo hồ sơ l u tr tại địa ph ơng, ch có sổ mục kê năm 997 và ản đồ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lập năm
. Thửa đất tranh chấp nằm về phía Nam t nh lộ 49 C, kích th ớc đ ờng cộng cống rãnh là 4m và l u kh ng m. Nh vậy, các hộ đ ợc cấp giấy chứng nhận di n tích đất cách m p ngoài của cống thoát n ớc phía Nam là m. Qua các lần làm đ ờng ch a lấn vào đất cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ dân. Tr ớc đây, tại khu v c đó theo sơ đồ nháp l u lại, thể hi n UBND xã N cấp đất cho các hộ có chiều sâu là 3 m và cách tim đ ờng 9m.
Tại iên ản em t th m định tại chỗ ngày -8- 6 ác định trên thửa đất tranh chấp anh H2 NLQ2đã ây d ng các c ng trình tạo thành khu n viên gồm nhà mái ằng ê t ng cốt th p, nhà bán mái lợp t n, lán lợp pr i măng, khu v sinh và sân.
Tại ản án dân s sơ th m số
8 DS-ST ngày - - 8 của Tòa án nhân dân huy n Nghĩa H ng, t nh Nam Định quyết định. Căn cứ Điều 3 Luật đất đai; Điều 56 Bộ luật Dân s
5; Điều 357 Bộ luật dân s
5; Điều 47 Bộ luật Tố tụng Dân s ; Điều , Điều 48 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 3
6 của Ủy an th ờng vụ Quốc hội khóa 4. Áp dụng án l số 3
6 AL ngày 6 4
6 của Hội đồng th m phán Tòa án nhân dân tối cao.
1. Xử chấp nhận một phần yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn.
Buộc anh Trần Văn H và chị NLQ2 trả lại cho ông Trần Văn H và bà NLQ1 57m2 đất nằm về phía Tây Bắc của thửa đất 53 tờ ản đồ số xã Nnăm
là hình ABEC có kích th ớc các chiều: phía Bắc giáp đ ờng t nh lộ 49 dài 5, 3m, phía Nam giáp đất anh H2 dài 5, 3m, phía Đ ng giáp đất anh H2 dài ,33 m, phía Tây giáp đất ng Phong dài ,33m. Anh H2 và NLQ2đ ợc quản lý sử dụng phần di n tích còn lại của thửa đất 53 tờ ản đồ số xã Nnăm
là hình BDGFCE. Có sơ đồ kèm theo. Buộc anh H2 NLQ2phải tháo dỡ các c ng trình trên đất trả cho ông H1 NLQ1. Buộc ông H1 và NLQ1phải thanh toán 3.99 . đồng cho anh H2 NLQ2là tiền c ng v ợt lập đối với di n tích đất đ ợc trả lại.
Ngày 05-02-2018 anh Trần Văn H và chị NLQ2 kháng cáo toàn ộ ản án sơ th m ngày -02- 8 của Tòa án huy n Nghĩa H ng.
Tại phiên tòa ph c th m: Anh H2 NLQ2gi nguyên đơn kháng cáo và trình bày: Anh chị đã sinh sống trên thửa đất tranh chấp từ năm 98 đến nay đã hơn 3 năm, l c đầu trên thửa đất ch có một lều nhỏ ung quanh là thùng đào và ruộng. Năm 985; năm 986 giải tỏa đ ờng giao th ng đã lấy vào đất tranh chấp, nên anh phá lều ây sát đất ng Đĩnh, UBND ã đã yêu cầu anh tháo dỡ ây lại, do gia đình đ ng kh u, anh chị có đơn đề nghị ã mua đất , vị trí tiếp thổ đất ông H1 cho. Năm 99 anh chị ây nhà mái ằng kiên cố, ông H1 có ra gi p đỡ, vài năm sau anh chị ây d ng các lán để làm hàng ăn, quá trình ây d ng ông H1 NLQ1và các anh chị em ruột trong gia đình đều iết kh ng ai có ý kiến gì Nay trên thổ đất anh chị đã ây d ng nhà kiên cố và làm lán lợp t n và lợp pro imăng tạo thành khu n viên và anh đã đứng tên trên ản đồ năm 986, năm
, năm
5 và năm
. Năm
ông H1 làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất kh ng kê khai thửa đất đang tranh chấp, năm
làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa đất tranh chấp và đã đ ợc đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với di n tích là 182m2. Anh chị, đề nghị Hội đồng t ử kh ng chấp nhận yêu cầu kh i ki n của ông H1. Anh và chị t nguy n hỗ trợ ố mẹ
tri u đồng để ch a nh.
Luật s ảo v quyền và lợi ích hợp pháp cho anh H2 trình bày: Về nội dung: Anh H2 NLQ2 đã trên thửa đất từ năm 98 , đã có tên trên ản đồ từ năm 986; năm
; năm
5 và năm
. Năm 99 anh H2 NLQ2 đã ây d ng nhà kiên cố, các thành viên trong gia đình đều iết nh ng kh ng phản đối gì. Năm 0 ông H1 làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nh ng không kê khai thửa đất 53 tờ ản đồ số do anh H2 quản lý. Năm
anh H2 kê khai thửa đất này và đã đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Vụ án này có các tình tiết t ơng t nh án l số 3
6 AL do vậy đề nghị Hội dồng t ử áp dụng án l số 3
6 AL ngày 6 4
6 của Hội đồng th m phán Tòa án nhân dân tối cao, ác định ông H1 NLQ1đã tặng cho mảnh đất tranh chấp cho vợ chồng anh H2 NLQ2.
Tuy nhiên, về tố tụng: Cấp sơ th m ác định NLQ1 là nguyên đơn, NLQ2 là ị đơn là kh ng đ ng và kh ng đ a ng NLQ3 và bà NLQ4 và các con của ông H11, NLQ1, UBND huy n Nghĩa H ng và UBND xã N tham gia tố tụng với t cách là ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là thiếu ót đề nghị cấp ph c th m xem xét.
Đề nghị Hội đồng t ử căn cứ Điều
Luật đất đai năm
3; Điều 68; Điều 8, Điều 3 8, Điều 3 9 BLTTDS. Sửa án sơ th m kh ng chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn.
Ng ời đại di n theo ủy quyền của ông H1 và NLQ1trình bày: Năm 98 ông H1 mua đất của NLQ3 di n tích là 4m2 có chiều mặt đ ờng 55 là 9,5m. Sau đó, ông H1 NLQ1giao cho anh H2 quản lý sử dụng, quá trình anh H2 mua thêm đất về phía Nam và làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lu n cả di n tích đất ông H1 giao quản lý mà kh ng đ ợc s đồng ý của ông H1. Năm 99 anh H2 NLQ2làm nhà, ông H1 có ra dắt móng, NLQ1và các anh em trong gia đình đều iết kh ng ai phản đối gì, khi anh H2 NLQ2mừng nhà ông H1 NLQ1và các anh em đều tham d vui vẻ kh ng ai có ý kiến gì. Tháng 3 năm 2014 ông H1 họp gia đình chia đất, mới iết anh H2 đã đ ợc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đề nghị cấp ph c th m uộc anh H2 NLQ2 phải trả lại đất cho ông H1 chiều mặt đ ờng là 5, 3m chiều sâu hết đất và kh ng chấp nhận kháng cáo của anh H2 NLQ2.
Luật s ảo v quyền và lợi ích của ông H1 và NLQ1trình bày: Căn cứ lời khai của NLQ3, lời khai của ông H1 NLQ1và các con của ông H1 NLQ1, lời ác nhận của anh H2 tại uổi hòa giải tại xã Nngày 19-3- 4. Vi c ông H1 đòi lại đất là có căn cứ. Ông H1 kh ng kê khai quyền sử dụng 8 m2 đất là ch a phù hợp với Luật đất đai mà tại thời điểm đó anh H2 đang quản lý thửa đất này. Do vậy, đề nghị Hội đồng t ử gi nguyên án sơ th m.
Kiểm sát viên - Vi n kiểm sát t nh Nam Định phát iểu ý kiến: Về tố tụng, quá trình giải quyết vụ án tại cấp ph c th m, Th m phán và Hội đồng t ử đã tuân theo các quy định pháp luật tố tụng dân s . Các đ ơng s chấp hành đ ng các quy định pháp luật tố tụng dân s , quyền lợi của các đ ơng s đ ợc ảo đảm. Về nội dung, các tình tiết về vụ án đòi lại quyền sử dụng đất gi a ông H1 và anh H2 t ơng t nh án l số 03/ 6 AL ngày 6 4
6 của Hội đồng th m phán Tòa án nhân dân tối cao nên có căn cứ xác định ông H1 NLQ1đã tặng cho anh H2 NLQ2 thửa đất đang tranh chấp. Đề nghị Hội đồng t ử căn cứ khoản Điều 3 8, Điều 3 9 BLTTDS sửa ản án sơ th m kh ng chấp nhận yêu cầu kh i ki n của ông H1 NLQ1và chấp nhận kháng cáo của anh H2 NLQ2. Tại phiên tòa anh H2 NLQ2t nguy n hỗ trợ ông H1 NLQ1 tri u đồng để ch a nh, đề nghị Hội đồng t ử chấp nhận s t nguy n của anh H2 NLQ2. Án phí giải quyết theo pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đ ợc em t tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng t ử t kháng cáo của anh Trần Văn H và chị NLQ2:
Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án, cấp sơ th m đã tiến hành ủy thác cho Tòa án huy n Vĩnh Cửu, t nh Đồng Nai để thu thập chứng cứ đối với ng NLQ3. NLQ3 và bà NLQ4 có ản t khai trình ày ý kiến liên quan đến thửa đất đang tranh chấp và nộp cho Tòa án huy n Nghĩa H ng, do vậy, cấp ph c th m không H1ủy án để đ a NLQ3 và NLQ4 tham gia tố tụng với t cách là ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án.
Theo đơn kh i ki n đề ngày 9-3-2015 phản ánh ng ời kh i ki n là ông Trần Văn H , ng ời ị ki n là anh Trần Văn H ; ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà NLQ1 và chị NLQ2. Tại khoản Điều 68 BLTTDS quy định: “ Nguyên đơn trong vụ án dân s là ng ời kh i ki n…” khoản 3 quy định: “ Bị đơn trong vụ án dân s là ng ời ị ki n…” khoản 4 quy định: “ Ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án dân s là ng ời tuy kh ng kh i ki n, kh ng ị ki n nh ng vi c giải quyết vụ án dân s có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ cuả họ…”. Do vậy, cấp sơ th m ác định à NLQ1 là nguyên đơn, chị NLQ2 là ị đơn là kh ng đ ng mà phải ác định NLQ1và NLQ2 đều là ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án.
Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn đã r t yêu cầu kh i ki n hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với 4m2 đã cấp cho anh Trần Văn H2, nên cấp sơ th m kh ng đ a Ủy an nhân dân huy n Nghĩa H ng tham gia tố tụng với t cách là ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án là đ ng quy định của pháp luật.
Ông Trần Văn H kh i ki n đòi lại quyền sử dụng đất đã cho anh H2 sử dụng, cấp sơ th m kh ng đ a Ủy an nhân dân xã N và các con ông H1 NLQ1 tham gia tố tụng với t cách là ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án phù hợp quy định pháp luật.
Về nội dung: Căn cứ lời trình ày của ông H1 và lời trình ày của NLQ3 NLQ4 và lời trình ày của anh H2 tại iên ản hòa giải do Ủy an nhân dân xã Ntổ chức ngày 9-3-2014 có căn cứ ác định năm 98 , NLQ3 chuyển nh ợng cho ông H1 thửa đất tại Đội 6, ã N, huy n N, t nh Nam Định, di n tích là 4m2, có chiều mặt tiền giáp đ ờng 55 là 9,5m, sâu là m. Năm 98 ông H1 cho anh H2 trên thửa đất này và anh H2 NLQ2đã nhận chuyển nh ợng thêm đất của xã Nlàm 02 đợt đ ợc thể hi n tại phiếu thu của Ủy an nhân dân xã N( t lục số 4 và 4 ) với tổng di n tích là 93m2. Căn cứ lời trình ày của anh H2 NLQ2và phiếu thu tiền ( t lục số 4 ), thì 93m2 đất có vị trí sau thổ đất ông H1 cho anh H2 NLQ2sử dụng, khi giải tỏa hành lang giao th ng để m đ ờng đã lấy vào di n tích đất này, căn cứ iên ản hòa giải do Ủy an nhân dân xã Ntổ chức ngày 9-3-2014 có mặt anh H2 và ông H1 thì di n tích đất ông H1 giao cho anh H2 sử dụng ch còn 89m2.
Anh H2 và NLQ2trình ày anh chị còn nhận chuyển nh ợng của UBND xã N di n tích đất 7 m2 nh ng kh ng có tài li u chứng cứ chứng minh nên kh ng đ ợc chấp nhận.
X t thấy, anh H2 thửa đất hi n đang tranh chấp từ năm 98 và đã đứng tên trên ản đồ từ năm 986; năm
; năm 5 và năm
cụ thể là tại ản đồ năm 986 tờ ản đồ số 0 thửa số 9 đứng tên anh H2; ản đồ năm 1 tờ ản đồ số 01 thửa 53 di n tích 8 m2 đứng tên anh H2, tại ản đồ gốc ch nh lý kiểm kê đất năm 5 thửa 53 tờ ản đồ số 0 đứng tên anh H2 di n tích 8 m2 và tại ản đồ gốc kiểm kê đất năm
thửa 53 tờ ản đồ số 0 đứng tên anh H2 di n tích 182m2. Năm 99 anh H2 NLQ2xây d ng nhà mái ằng kiên cố, theo lời trình ày của chị H là ng ời đại di n theo ủy quyền của ông H1 NLQ1thì ông H1 đã dắt móng nhà cho anh H2 NLQ2và theo lời trình ày của ng Trần Văn Đi n là thợ ây nhà thì ông H1 giúp anh H2 NLQ2giáp móng nhà và ngày nào ông H1 cũng có mặt tại đó ( t lục số 120). Sau đó, anh H2 NLQ2 ây d ng thêm lán lợp t n và lợp pro imăng để m quán ăn, ông H1 NLQ1và các con là anh em ruột của anh H2 iết nh ng kh ng có phản đối gì, năm
ông H1 kê khai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa 536 và thửa 99 tờ ản đồ số nh ng kh ng kê khai thửa đất 53 tờ ản đồ số đang có tranh chấp, đến năm
anh H2 kê khai và đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với di n tích là 182m2.
Theo Án l số 3 6 AL về căn cứ ác lập quyền s h u đ ợc l a chọn từ Quyết định giám đốc th m số 208/2013/DS-GĐT ngày 3-5- 3 của Tòa Dân s Tòa án nhân dân tối cao và đ ợc c ng ố theo Quyết định số 220 QĐ-CA ngày 06-4- 6 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thì: “Tr ờng hợp cha mẹ đã cho vợ chồng ng ời con một di n tích đất và vợ chồng ng ời con đã ây d ng nhà kiên cố trên di n tích đất đó để làm nơi , khi vợ chồng ng ời con ây d ng nhà thì cha mẹ và nh ng ng ời khác trong gia đình kh ng có ý kiến phản đối gì; vợ chồng ng ời con đã sử dụng nhà, đất liên tục, c ng khai, ổn định và đã tiến hành vi c kê khai đất, đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải ác định vợ chồng ng ời con đã đ ợc tặng cho quyền sử dụng đất”. Hội đồng t ử t thấy tính chất, các tình tiết, s ki n pháp lý trong vụ án này t ơng t nh các tình tiết, s ki n pháp lý trong án l . Mặt khác, tại phiên tòa ph c th m chị H là ng ời đại di n cho ông H1 NLQ1trình bày ông H1 NLQ1sinh đ ợc 6 ng ời con gồm 3 con trai và 3 con gái, hi n nay các con trai và các con gái đã lập gia đình riêng và đều có chỗ độc lập, ông H1 NLQ1hi n độc lập trên thổ đất riêng kh ng chung với các con.
Từ nh ng phân tích trên, Hội đồng t ử thấy kh ng có căn cứ chấp nhận đơn kh i ki n của ông H1 NLQ1; có căn cứ chấp nhận kháng cáo của anh H2 bà Hồng và sửa án sơ th m.
Tại phiên tòa anh H2 NLQ2 t nguy n hỗ trợ cho ông H1 NLQ 1 tri u đồng để ch a nh, Hội đồng t ử ghi nhận s t nguy n này.
Do sửa án sơ th m nên anh H2 NLQ2 kh ng phải nộp án phí dân s ph c th m, hoàn lại cho anh H2 NLQ2 số tiền đã nộp tạm ứng án phí dân s ph c th m tại Chi cục thi hành án dân s huy n Nghĩa H ng.
Do yêu cầu kh i ki n của ông H1 NLQ1 kh ng đ ợc chấp nhận nên phải nộp án phí dân s sơ th m, do ông H1 NLQ1 là ng ời cao tuổi, theo quy định tại Điều , Điều 48 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, l phí Tòa án, Hội đồng t ử mi n án phí dân s sơ th m cho ông H1 NLQ1.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản Điều 3 8; Điều 3 9 BLTTDS; Điều 3 Luật đất đai; Áp dụng án l số 3
6 AL ngày 6 4
6 của Hội đồng th m phán Tòa án nhân dân tối cao, Điều , Điều 48 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 3
6 của Ủy an th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, l phí Tòa án.
Chấp nhận kháng cáo của anh Trần Văn H và chị NLQ2. Sửa ản án sơ th m.
1. Xử kh ng chấp nhận yêu cầu kh i ki n của ông Trần Văn H và bà NLQ1.
Anh Trần Văn H và chị NLQ2 đ ợc quyền sử dụng 182m2 đất thuộc thửa số 53 tờ ản đồ số năm
tại Đội 6, ã N, huy n N, t nh Nam Định đã đ ợc Ủy an nhân dân huy n Nghĩa H ng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Y 78884 ngày -12-2002.
Ghi nhận s t nguy n của anh Trần Văn H và chị NLQ2 hỗ trợ ố mẹ là ông Trần Văn H và bà NLQ1 số tiền
. . đ (một trăm tri u đồng) để ch a nh.
2. Án phí dân s ph c th m: Anh H2 NLQ2 kh ng phải nộp, hoàn lại cho anh H2 NLQ2số tiền tạm ứng án phí dân s ph c th m đã nộp là 3 . đ theo iên lai số 06191 ngày 06-02-2018 của Chi cục thi hành án dân s huy n Nghĩa H ng.
3. Án phí dân s sơ th m: Mi n án phí dân s sơ th m cho ng Trần Văn H1 và bà NLQ1, hoàn lại cho ông H1 NLQ1 số tiền tạm ứng án phí 200.000 đồng đã nộp theo iên lai số BB
8 ngày 6-04-2016 của Chi cục thi hành án dân s huy n Nghĩa H ng.
Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì ng ời đ ợc thi hành án dân s , ng ời phải thi hành án dân s có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguy n thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, và 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hi u thi hành án đ ợc th c hi n theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân s .
Bản án ph c th m có hi u l c thi hành kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận - Các đ ơng s ; - VKSND t nh Nam Định; - TAND huy n Nghĩa H ng; - Chi cục THADS huy n Nghĩa H ng; - Hồ sơ vụ án; - L u VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PH C THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Vũ Thị Thu |