vanban.org

Bản án 32/2017/HC-ST — Hành chính

TAND tỉnh Ninh Thuận Tuyên án 30/10/2017 Hành chính Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hành chính — "NGUYỄN TRỌNG K"
  • Căn cứ chính? Điều 66 Luật Đất đai; Điều 116 Luật Tố tụng hành chính; Điều 3 Luật Tố tụng hành chính
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 32/2017/HC-ST
Ngày: 30 tháng 10 năm 2017
V/v: “Khiếu i n uyết định hành
h nh, hành i hành h nh tr ng
nh
u n đ t đai đ i i
tr ng h thu hồi đ t; bồi
th ng, hỗ tr khi thu hồi đ t”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Văn Lập

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Hoàng Tâm

2. Bà Nguyễn Thị Yến

- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Văn Nghiêm – Th ký Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Thuận.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Ninh Thuận tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thắng – i m sát viên trung cấp.

Trong các ngày 24 – 30/10/2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Thuận đã tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hành chính thụ lý số 26/2017/TLST-HC ngày 08/6/2017 về việc: “Khiếu i n uyết định hành h nh, hành i hành h nh tr ng nh

u n đ t đai đ i i tr ng h thu hồi đ t; bồi th ng, hỗ tr khi thu hồi đ t”, theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 39/2017/QĐXXST-HC ngày 07/9/2017, Thông báo dời lịch phiên tòa số 217/TB-TA ngày 19/9/2017, Quyết định tạm ngừng phiên tòa số 08/2017/QĐST-HC ngày 26/9/2017; giữa các đ ơng sự:

1. Ng i hởi i n: Ông A, sinh năm 1983.

Địa chỉ: thôn A, xã K, huyện C, tỉnh Ninh Thuận ( ó mặt).

Ng i b

uyền à i h h

há : Ông B – Luật s Công ty C – Đoàn Luật s thành phố Hồ Chí Minh ( ó mặt).

2.Ng i bị i n: y ban nhân dân viết t t là BN huyện C, tỉnh Ninh Thuận

Ng ời đại diện theo pháp luật: Ông E – Chủ tịch UBND huyện C, tỉnh Ninh Thuận ( ắng mặt à ó đơn xin xét xử ắng mặt).

Ng i b

uyền à i h h há : Ông F – sinh năm 1960

Địa chỉ: Thị trấn G, huyện C, tỉnh Ninh Thuận ( ó mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Người khởi kiện – ông A; người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người khởi kiện – Luật sư B trình bày:

BN huyện C thu hồi đất đ giải phóng mặt bằng thực hiện dự án I: Quyết định số 2040/QĐ- BN ngày 21/9/2016 của BN huyện C về việc “thu hồi đ t để gi i phóng mặt bằng th c hi n d án I (thuộc h th ng thủy l i Y) đ ạn qua xã K, huy n C” (gọi t t là Quyết định số 2040) thu hồi của ông A 1.900m2 đất, Quyết định số 2030/QĐ- BN ngày 21/9/2016 của BN huyện C thu hồi của ông A 24.391m2; thửa đất số 45, mảnh trích đo địa chính số 2, xã K. Tổng diện tích thu hồi: 26.291m2.

Quyết định số 2204/QĐ- BN ngày 30/9/2016 của BN huyện C bồi th ờng cho hộ ông A 94 200 000đ

Quyết định số 663/QĐ- BN ngày 30/3/2017 của BN huyện C hỗ trợ cho ông A 170 737 000đ

Diện tích 24 391m2 đất bị thu hồi, UBND huyện C xác định nguồn gốc: do hộ ông L hai há tháng 4/2004; đến năm 2011 sang nh ng lại cho ông N, sau đó ông N cho lại ông A sử dụng h đến nay. Hi n đ c UBND xã K xác nhận đ t sử dụng ổn định không tranh ch p.

Nh vậy, tháng 4/2004, nếu cho rằng ông L khai phá đất rừng nh ng UBND xã K hay Hạt ki m lâm C không phản đối gì Đất ông A không phải đất lấn chiếm sử dụng và không thuộc tr ờng hợp không đủ điều kiện bồi th ờng.

Ngày 14/9/2007, UBND tỉnh Ninh Thuận đã ban hành Quyết định số 241/2007/QĐ-UBND về việc “phê duy t kết qu rà soát, quy hoạch 03 loại rừng tỉnh Ninh Thuận giai đ ạn 2007-2015” (gọi t t là Quyết định số 241).Tuy nhiên, cho đến nay, việc tổ chức c m mốc xác lập ranh giới đất lâm nghiệp và đất ngoài lâm nghiệp tại khu vực thực địa vẫn ch a đ ợc tiến hành. Ông A cũng nh các hộ dân khác không biết ranh giới đ ợc c m mốc nhằm phân định đất rừng và phần ngoài đất rừng.

Từ các nội dung trên, ông A khởi kiện yêu cầu Tòa án:

1/ Hủy Điều 1 Quyết định số 2030/QĐ- BN ngày 21/9/2016 của BN huyện C, tỉnh Ninh Thuận về việc “Thu hồi đ t để gi i phóng mặt bằng th c hi n d án I (thuộc h th ng thủy l i Y) đ ạn ua địa bàn xã K, huy n C” (gọi t t là Quyết định số 2030), hủy phần xác định đất ông A là lấn chiếm sử dụng.

2/ Hủy Điều 1 Quyết định số 2204/QĐ- BN ngày 30/9/2016 của BN huyện C, tỉnh Ninh Thuận về việc “Hỗ tr tài s n cho hộ ông (bà): A để gi i phóng mặt bằng th c hi n d án I đ ạn ua địa bàn xã K, huy n C” (gọi t t là Quyết định số 2204), hủy phần xác định đất trồng cây hàng năm không đủ điều kiện bồi th ờng.

3/ Hủy Quyết định số 663/QĐ- BN ngày 30/3/2017 của BN huyện C, tỉnh Ninh Thuận về việc “Hỗ tr cho hộ ông (bà): A để gi i phóng mặt bằng th c hi n d án I (thuộc h th ng thủy l i Y) đ ạn ua địa bàn xã K, huy n C” (gọi t t là Quyết định số 663).

Đối với yêu cầu buộc UBND huyện C phải chấp thuận diện tích 24 391m2 đất bị thu hồi đủ điều kiện bồi th ờng chứ không phải hỗ trợ, đồng thời tính toán lại tiền bồi th ờng cho ông A; ông A tự tính là 853 685 000đ. Yêu cầu khởi kiện này, ông A và Luật s B xin rút lại.

Đối với yêu cầu khởi kiện: “yêu cầu Chủ tịch UBND huyện C xin lỗi ông A và những ng ời có liên quan trong việc hứa thực hiện công việc tr ớc ngày 15/7/2016 nh ng không thực hiện” Ông A và Luật s B trình bày yêu cầu này là không phù hợp, không phải đối t ợng khởi kiện vụ án hành chính nên đề nghị rút yêu cầu khởi kiện này.

Người bị kiện – UBND huyện C: đại diện theo pháp luật – ông E; người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người bị kiện – ông F, trình bày:

Ông E tại bản trình bày ý kiến ngày 30/6/2017 và ngày 12/9/2017; ông F tại phiên tòa, trình bày:

UBND huyện C thu hồi 26 291m2 đất hộ ông A đang sử dụng đ giải phóng mặt bằng thực hiện dự án I, gồm thửa đất số 45, mảnh trích đo địa chính số 2, xã K.

Theo hồ sơ xác nhận nguồn gốc và thời đi m sử dụng đất của UBND xã K (xác nhận ngày 24/8/2016 , đất có nguồn gốc do hộ ông N khai phá đất thời đi m tháng 4/2004, qua quá trình mua bán, chuy n nh ợng, ông A đ ợc cha mẹ tặng cho năm 2011

Trên cơ sở xác định hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp tại Văn bản số 736/SNNPTNT-KH ngày 23/3/2017 của Sở Nông nghiệp Phát tri n nông thôn tỉnh Ninh thuận xác định hộ ông A sử dụng thửa đất số 45 diện tích 24.391m2 nằm trong quy hoạch rừng sản xuất.

Căn cứ kết luận và ý kiến chỉ đạo của Th ờng trực Tỉnh ủy Ninh Thuận tại Thông báo số 172-TB/T ngày 02/3/2017 và Văn bản số 753/UBND-NC ngày 08/3/2017 của UBND tỉnh Ninh Thuận:

- Ch p thuận chủ tr ơng bồi th ng, hỗ tr h á tr ng h p sử dụng đ t tr ngày 01/7/2014, … hông nằm trong quy hoạ h đ t rừng;

- Ch p thuận chủ tr ơng hỗ tr h á tr ng h p sử dụng đ t tr c ngày 01/7/2014, … nằm trong quy hoạ h đ t rừng; mức hỗ trợ bằng mức bồi thường đất.

Từ những cơ sở trên, UBND huyện C xác định:

- Thửa đất số 45, mảnh trích đo địa chính số 2, diện tích 24 391m2 đất nằm trong quy hoạch đất rừng, thời đi m sử dụng tháng 4/2004 không đủ điều kiện bồi th ờng, đ c xét hỗ tr bằng mức bồi th ng đ t. Địa bàn xã K thuộc khu vực Trung du, đơn giá đất rừng sản xuất 7000đ/m2 x diện tích đất thu hồi;

- Phần diện tích thu hồi còn lại thửa đất số 45, mảnh trích đo địa chính số 2, diện tích 1 900m2 đất nằm ngoài quy hoạch đất rừng, thời đi m sử dụng tháng 4/2004 đ ợc UBND huyện C phê duyệt bồi th ờng, hỗ trợ theo quy định.

Việc ông A yêu cầu hủy Quyết định thu hồi đất số 2030 ngày 21/9/2016, Quyết định bồi th ờng, hỗ trợ khi thu hồi đất số 2204 ngày 30/9/2016 và Quyết định hỗ trợ số 663 ngày 30/3/2017 của BN huyện C là không có cơ sở chấp nhận. UBND huyện C giữ nguyên các quyết định này.

Tuy nhiên, thực hiện chỉ đạo của UBND tỉnh Ninh Thuận tại Thông báo số 181/TB-VPUB ngày 31/5/2017 chỉ đạo rà soát hồ sơ xác định nguồn gốc, thời đi m và quá trình sử dụng đất đối với các hộ có đất nằm trong quy hoạch đất rừng, có thời đi m sử dụng tr ớc ngày 01/7/2004 và đề xuất h ớng giải quyết hài hòa, có lý có tình, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của ng ời dân.

Thửa đất thu hồi hộ ông A đang sử dụng có nguồn gốc, thời đi m sử dụng từ tháng 4/2004. UBND huyện C đã có báo cáo gửi Sở Nông nghiệp Phát tri n nông thôn xem xét, đề xuất UBND tỉnh Ninh Thuận h ớng giải quyết.

Tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện theo pháp luật của BN huyện C là ông E v ng mặt và có đơn xin xét xử v ng mặt, ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho BN huyện C là ông F có mặt, căn cứ khoản 1 Điều 157 Luật Tố tụng hành chính năm 2015, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử theo quy định

Ng ời khởi kiện – ông A và ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ng ời khởi kiện – Luật s B giữ nguyên các yêu cầu khởi kiện nh đã trình bày, yêu cầu Hội đồng xét xử chấp nhận các yêu cầu của ng ời khởi kiện.

Ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ng ời bị kiện – ông F yêu cầu Hội đồng xét xử bác các yêu cầu của ng ời khởi kiện

Các bên không thống nhất đ ợc với nhau về việc giải quyết vụ án.

Ý kiến của đại diện Viện ki m sát nhân dân tỉnh Ninh Thuận tại phiên tòa:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng, chấp hành pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Th ký và các đ ơng sự trong vụ án đã thực hiện đúng các quy định của Luật Tố tụng hành chính;

- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ đi m b khoản 2 Điều 193 Luật Tố tụng hành chính năm 2015, tuyên xử: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông A; hủy Điều 1 Quyết định số 2030 ngày 21/9/2016, hủy Điều 1 Quyết định số 2204 ngày 30/9/2016 và hủy Quyết định số 663 ngày 30/3/2017, của BN huyện C, tỉnh Ninh Thuận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên tòa Căn cứ vào lời trình bày, ý kiến tranh luận của đ ơng sự, ng ời đại diện hợp pháp của đ ơng sự, ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đ ơng sự, i m sát viên, Hội đồng xét xử sơ thẩm xét thấy:

[1] Căn cứ khoản 1 Điều 30, khoản 4 Điều 32, khoản 1 Điều 115, đi m a khoản 2 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính năm 2015, Hội đồng xét xử sơ thẩm xác định:

Ông A khởi kiện Quyết định số 2030 ngày 21/9/2016, Quyết định số 2204 ngày 30/9/2016 và Quyết định số 663 ngày 30/3/2017, của BN huyện C, tỉnh Ninh Thuận là đối t ợng khởi kiện vụ án hành chính, còn trong thời hiệu khởi kiện và ông A đ ợc quyền khởi kiện

Thẩm quyền giải quyết vụ án thuộc Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Thuận Vụ án thuộc tr ờng hợp: “Khiếu i n uyết định hành h nh, hành i hành h nh trong nh

u n đ t đai đ i i tr ng h thu hồi đ t; bồi th ng, hỗ tr khi thu hồi đ t”.

[2] Quyết định số 2030 ngày 21/9/2016, Quyết định số 2204 ngày 30/9/2016 và Quyết định số 663 ngày 30/3/2017, của BN huyện C bị khiếu kiện Căn cứ khoản 9 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính năm 2015, Hội đồng xét xử sơ thẩm xác định ng ời bị kiện là UBND huyện C, tỉnh Ninh Thuận

Quyết định số 2030 ngày 21/9/2016 của BN huyện Ninh Sơn căn cứ Quyết định ủy quyền thu hồi đất số 222/QĐ-UBND ngày 30/6/2014 của UBND tỉnh Ninh Thuận. Tuy nhiên, Hội đồng xét xử sơ thẩm xét thấy đây là tr ờng hợp thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân, căn cứ đi m a khoản 2 Điều 66 Luật đất đai năm 2013, thẩm quyền thu hồi đất thuộc UBND huyện C o đó, Hội đồng xét xử sơ thẩm xác định BN tỉnh Ninh Thuận không tham gia tố tụng trong vụ án với t cách là ng ời bị kiện theo khoản 9 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính năm 2015.

Xét các yêu cầu khởi kiện của ông A:

Về hình thức của uyết định s 2030 ngày 21/ /201 , uyết định s 2204 ngày 30/ /201 và uyết định s 3 ngày 30/3/2017, ủa UBN huy n C, tỉnh Ninh Thuận:

Dự án I đ ợc trung ơng hỗ trợ đầu t và đ ợc phê duyệt tại Quyết định số 3088/QĐ-BNN-XD ngày 04/8/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát tri n nông thôn.

Ngày 21/9/2016, BN huyện C ban hành Quyết định số 2040 thu hồi 1.900m2 đất thuộc một phần thửa số 45, tờ bản đồ địa chính số 2, xã K, do hộ ông A đang canh tác, sử dụng đ giải phóng mặt bằng thực hiện dự án I (thuộc hệ thống thủy lợi Y đoạn qua địa bàn xã K, huyện C.

Ngày 21/9/2016, UBND huyện C ban hành Quyết định số 2030 thu hồi 24.391m2 đất thuộc một phần thửa số 45, tờ bản đồ địa chính số 2, do hộ ông A đang canh tác, sử dụng đ giải phóng mặt bằng thực hiện dự án I (thuộc hệ thống thủy lợi Y đoạn qua địa bàn xã K, huyện C.

Tổng diện tích đất bị thu hồi: 26.291m2.

Ngày 30/9/2016, BN huyện C ban hành Quyết định số 2204 bồi th ờng, hỗ trợ cho hộ ông A khi thu hồi đất số tiền 94 200 000đ

Ngày 30/3/2017, BN huyện C ban hành Quyết định số 663 hỗ trợ cho hộ ông A khi thu hồi đất số tiền 170 737 000đ

Tổng số tiền bồi th ờng, hỗ trợ: 264.937.000đ.

Căn cứ Điều 66, Điều 69, Điều 75 và Điều 83 Luật Đất đai năm 2013, Quyết định số 2030 ngày 21/9/2016, Quyết định số 2204 ngày 30/9/2016 và Quyết định số 663 ngày 30/3/2017, của BN huyện C bị khiếu kiện, đ ợc ban hành đúng trình tự, thủ tục và thẩm quyền.

Về nội dung của uyết định s 2030 ngày 21/ /201 , uyết định s 2204 ngày 30/ /201 và uyết định s

3 ngày 30/3/2017, ủa UBN huy n C, tỉnh Ninh Thuận:

- Đối với yêu cầu hủy Điều 1 Quyết định số 2030 ngày 21/9/2016 của UBND huyện C.

Điều 1 Quyết định số 2030 có nội dung: Thu hồi 24.391m2 đất của UBND xã K quản lý (do hộ ông A lấn chiếm sử dụng), thuộc một phần thửa số 45, tờ bản đồ địa chính số 2, tại xã K, huyện C. UBND huyện C xác định 24 391m2 đất này nằm trong quy hoạch đất rừng do UBND xã K quản lý, đất có nguồn gốc do hộ ông A lấn chiếm sử dụng. Ông A không đồng ý với nội dung này và khởi kiện yêu cầu Tòa án hủy Điều 1 Quyết định số 2030

Xét nguồn gốc, quá trình sử dụng đất: Theo Giấy xác nhận ngày 24/8/2016 của UBND xã K xác nhận: 24.3 1m2 đ t thuộc thửa s 45 có nguồn g c do hộ ông N “khai phá” th i điểm tháng 4/2004 để s n xu t nông nghi p; đến năm 2011 sang nh ng lại cho ông L (b ông A); sau đó ông L tặng cho lại ông A sử dụng từ đó đến nay. Theo Báo cáo số 175/BC-UBND ngày 20/6/2017 của Chủ tịch UBND huyện C về việc rà soát, xác minh lại nguồn gốc, thời đi m, quá trình sử dụng đất của 06 dân trong đó có hộ ông A đã xác nhận: Đ t có nguồn g c hộ ông N t hai há để s n xu t từ tháng 4/2004 tr c tiếp sử dụng đến năm 2011 thì sang nh ng lại cho ông L là cha ruột ông A, sau đó ông L cho lại ông A sử dụng đến nay. Đồng thời, xét thấy, quá trình sử dụng đất ông N sử dụng ổn định, không có tranh chấp, không bị cơ quan có thẩm quyền xử lý hành chính gì.

Tại Bản đồ hiện trạng đất trống, đồi núi trọc huyện C năm 1998 xác định khu đất hộ ông A đang sử dụng thuộc tiểu khu 88b, trên bản đồ đ ợc tô màu hồng theo chú thích là đ t tr ng không có kh năng trồng rừng, nằm ngoài ranh giới đất thuộc quản lý của lâm tr ờng, nh vậy, từ năm 1998 khu vực này không phải là đất rừng.

Theo Công văn số 332/CCKL-QLBVRBTTN ngày 07/4/2016 của Chi cục ki m lâm tỉnh Ninh Thuận ban hành tr ớc thời đi m có Quyết định thu hồi đất số 2030 ngày 21/9/2016 xác định trong dự án có phần đất bãi vật liệu không phải đất rừng là 3.67ha. Qua xem xét, thẩm định tại chỗ tại biên bản ngày 28/9/2017, Tòa án xét thấy, diện tích 24 391m2 đất thuộc một phần thửa số 45 hộ ông A sử dụng là đất bãi vật liệu, không phải đất rừng.

Theo Kết luận số 3434/KL-UBND ngày 18/8/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Thuận về việc “Thanh tra i c qu n lý, sử dụng đ t lâm nghi à đ t lâm nghi đã điều chuyển đ a ra ng ài uy h ạch 03 loại rừng trên địa bàn huy n Ninh Sơn” thì xã K không có hồ sơ quy hoạch 03 loại rừng, hiện tại hồ sơ l u giữ tại UBND huyện C cũng bị thất lạc; phần ranh giới tiếp giáp với các huyện phía chân núi đa phần biến động mạnh, từ cột mốc ranh (chỉ có một số ít cột mốc đến l ng chừng đồi núi toàn là rẫy của dân canh tác, rừng chỉ còn trên các s ờn đồi núi đá trang 5, 6 ết luận số 3434/KL- BN Điều này phù hợp với biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 28/9/2017 của Tòa án Đối chiếu hồ sơ với thực địa, diện tích 24 391m2 đất thuộc thửa số 45, tờ bản đồ địa chính số 2, xã K không nằm trong quy hoạch 3 lọai rừng nh BN huyện C khẳng định.

Theo Điều 1 Quyết định số 2030 ngày 21/9/2016, UBND huyện C khẳng định 24 391m2 đất thuộc thửa số 45 là đất lấn chiếm nằm trong quy hoạch 3 loại rừng theo Quyết định số 241 nh ng quyết định này đ ợc ban hành vào năm 2007, trong khi đó, diện tích 24 391m2 đất có nguồn gốc khai phá từ năm 2004 – tr ớc thời đi m ban hành Quyết định số 241. Tại Báo cáo số 124/BC-UBND ngày 15/5/2017, Chủ tịch UBND huyện C đã thừa nhận nội dung này: Xét th y, các hộ (tr ng đó ó hộ ông A) đã canh tác ổn định trước khi quy hoạch 03 loại rừng. UBND huy n nh đề nghị UBND tỉnh, Sở Tài nguyên à Môi tr ng cho chủ tr ơng để UBND huy n th c hi n vi c bồi th ng đ i v i 06 hộ dân.

Quyết định số 241 của UBND tỉnh Ninh Thuận về rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng đ ợc ban hành ngày 14/9/2007, tuy nhiên không kèm theo vị trí tọa độ cụ th của từng ti u khu quy hoạch là đất rừng và cho đến nay, trên thực tế vẫn ch a đ ợc c m mốc, phân khu xác định rõ ranh giới rừng trên thực địa. Tại Báo cáo số 246/BC-CCLN ngày 14/10/2013 của Chi cục lâm nghiệp tỉnh Ninh Thuận có nêu Chi cục lâm nghiệp phối hợp tổ chức cùng các cơ quan hữu quan trong đó có UBND huyện C tiến hành đánh dấu bằng sơn đỏ trên thân cây hoặc vách đá dọc theo tuyến ranh giới đ dễ dàng nhận biết ngoài thực địa Tòa án đã tiến hành xác minh thực địa tại biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 28/9/2017, trong đó xác định thửa đất số 45, xã K nằm trên ranh giới rừng, đ ợc chia tách thành 02 phần theo bản đồ nh ng trên thực địa không có cột mộc, không có công trình, vật kiến trúc nào phân định ranh giới rừng. Việc cơ quan chuyên môn trình bày có đánh dấu bằng sơn đỏ trên thân cây hoặc vách đá dọc theo tuyến ranh giới đ phân định ranh giới rừng nh ng khi Tòa án đi xem xét, thẩm định thực tế đều không thấy dấu vết các vệt sơn này.

Từ các nội dung trên, xét thấy, Điều 1 Quyết định số 2030 ngày 21/9/2016 của BN huyện C có nội dung xác định 24 391m2 đất thuộc thửa số 45, tờ bản đồ địa chính số 2, xã K là đất nằm trong quy hoạch 3 loại rừng, do hộ ông A lấn chiếm sử dụng là không có căn cứ. Yêu cầu khởi kiện của ông A về việc hủy Điều 1 Quyết định số 2030, hủy cụm từ “ n hiếm sử dụng”, là có cơ sở chấp nhận

- Đối với yêu cầu hủy Điều 1 Quyết định số 2204 ngày 30/9/2016 của BN huyện C, tỉnh Ninh Thuận:

Ngày 30/9/2016, BN huyện C ban hành Quyết định số 2204 hỗ trợ tài sản cho hộ ông A khi thu hồi đất số tiền 94 200 000đ, trong đó, bồi th ờng diện tích 1.900m2 đất trồng cây hằng năm; hỗ trợ chuy n đổi nghề và tạo việc làm; hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất Đối với diện tích 24 391m2 đất UBND huyện C xác định là đất trồng cây hàng năm nằm trong quy hoạch 3 loại rừng nên không đ ợc bồi th ờng. Ông A không đồng ý với nội dung 24 391m2 đất không đủ điều kiện bồi th ờng nên đã khởi kiện yêu cầu Tòa án hủy phần này tại Điều 1 Quyết định số 2204

Xét thấy, việc UBND huyện C xác định 24 391m2 đất thuộc một phần thửa số 45, tờ bản đồ địa chính số 2, xã K nằm trong quy hoạ h đ t rừng do UBND xã K qu n , đ t có nguồn g c do hộ ông A l n chiếm, sử dụng là không có căn cứ nh đã phân tích trên

Điều 82 Luật đất đai năm 2013 quy định Nhà n ớc thu hồi đất không đ ợc bồi th ờng về đất trong các tr ờng hợp sau:

1. Cá tr ng h uy định tại kho n 1 Điều 76 của Luật này;

2. Đ t đ Nhà n gia để qu n lý;

3. Đ t thu hồi tr ng á tr ng h uy định tại Điều 4 à á điểm a, b, c và d kho n 1 Điều 65 của Luật này;

4. Tr ng h

hông đủ điều ki n c p Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t, quyền sở hữu nhà ở và tài s n khác gắn liền v i đ t the uy định của Luật này, trừ tr ng h uy định tại kho n 2 Điều 77 của Luật này.

Khoản 1 Điều 75 của Luật đất đai năm 2013 quy định về điều kiện đ ợc bồi th ờng về đất khi Nhà n ớc thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát tri n kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng:

1. Hộ gia đình, á nhân đang sử dụng đ t không ph i à đ t thuê tr tiền thuê đ t hàng năm, ó Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t, Gi y chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đ t ở, Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t, quyền sở hữu nhà ở và tài s n khác gắn liền v i đ t (sau đây gọi chung là Gi y chứng nhận) hoặ ó đủ điều ki n để đ c c p Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t, quyền sở hữu nhà ở và tài s n khác gắn liền v i đ t the uy định của Luật này mà h a đ c c p, trừ tr ng h

uy định tại kho n 2 Điều 77 của Luật này; ng i Vi t Nam định ở n c ngoài thuộ đ i t ng đ c sở hữu nhà ở gắn liền v i quyền sử dụng đ t ở tại Vi t Nam mà có Gi y chứng nhận hoặ ó đủ điều ki n đ c c p Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t, quyền sở hữu nhà ở và tài s n khác gắn liền v i đ t the uy định của Luật này mà h a đ c c p.

Diện tích 24 391m2 đất bị thu hồi không nằm trong quy hoạch 3 lọai rừng theo Quyết định số 241 ngày 14/9/2007 của UBND tỉnh Ninh Thuận, căn cứ vào các quy định trên, ông A không thuộc tr ờng hợp Nhà n ớc thu hồi đất không đ ợc bồi th ờng về đất. Tại Báo cáo số 124/BC- BN ngày 15/5/2017 nh đã trích dẫn trên, Chủ tịch UBND huyện C cũng đã nhận thấy việc không bồi th ờng về đất đối với hộ ông A là không đúng quy định nên đã xin chủ tr ơng của UBND tỉnh Ninh Thuận đ thực hiện việc bồi th ờng cho hộ ông A. o đó, yêu cầu khởi kiện của ông A về việc hủy Điều 1 Quyết định số 2204, hủy cụm từ “đ t trồng ây hàng năm (BHK), hông đủ điều ki n bồi th ng”, là có căn cứ chấp nhận.

- Đối với yêu cầu hủy Quyết định số 663 ngày 30/3/2017 của BN huyện C, tỉnh Ninh Thuận:

Quyết định số 663 ngày 30/3/2017 của BN huyện C hỗ trợ cho ông A 24 391m2 đất nằm trong quy hoạch đất rừng số tiền 170 737 000đ Ông A cho rằng 24 391m2 đất bị thu hồi không nằm trong quy hoạch 3 loại rừng nên 24 391m2 đất phải đ ợc bồi th ờng chứ không phải đ ợc hỗ trợ o đó, ông A khởi kiện yêu cầu Tòa án hủy Quyết định số 663 ngày 30/3/2017 của BN huyện C do có nội dung hỗ trợ 24 391m2 đất bị thu hồi mà không bồi th ờng.

Xét thấy, UBND huyện C trình bày căn cứ Kết luận và ý kiến chỉ đạo của Th ờng trực Tỉnh ủy Ninh Thuận tại Thông báo số 172-TB/TU ngày 02/3/2017 và Văn bản số 753/UBND-NC ngày 08/3/2017 của UBND tỉnh Ninh Thuận có nội dung:

- Ch p thuận chủ tr ơng bồi th ng, hỗ tr h á tr ng h p sử dụng đ t tr ngày 01/7/2014, … hông nằm trong quy hoạ h đ t rừng;

- Ch p thuận chủ tr ơng hỗ tr h á tr ng h p sử dụng đ t tr c ngày 01/7/2014, … nằm trong quy hoạ h đ t rừng; mức hỗ tr bằng mức bồi th ng đ t.

Việc UBND huyện C xác định 24 391m2 đất bị thu hồi nằm trong quy hoạch rừng và chỉ đ ợc hỗ trợ với mức giá 7000đ/m2 là không đúng quy định của pháp luật nh đã phân tích trên iện tích 24 391m2 đất do hộ ông A đang canh tác bị thu hồi không nằm trong quy hoạch 3 loại rừng và không thuộc tr ờng hợp Nhà n ớc thu hồi đất không bồi th ờng về đất o đó, yêu cầu khởi kiện của ông A về việc hủy Quyết định số 663 ngày 30/3/2017 của BN huyện C đ ợc Hội đồng xét xử chấp nhận.

-Đối với yêu cầu buộc UBND huyện C phải chấp thuận 24 391m2 đất thu hồi đủ điều kiện bồi th ờng và tính lại tiền bồi th ờng cho ông A; ông A tự tính là 853 685 000đ

Tại phiên tòa, ng ời khởi kiện A và Luật s B đề nghị rút yêu cầu khởi kiện này. Do vậy, Hội đồng xét xử đình chỉ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại đi m b khoản 1 Điều 143 Luật Tố tụng hành chính năm 2015.

- Đối với yêu cầu khởi kiện: “yêu cầu Chủ tịch UBND huyện C xin lỗi ông A và những ng ời có liên quan trong việc hứa thực hiện công việc tr ớc ngày 15/7/2016 nh ng không thực hiện” Xét thấy, đây không phải đối t ợng khởi kiện vụ án hành chính, tại các phiên đối thoại cũng nh tại phiên tòa sơ thẩm, ông A và Luật s B cũng đề nghị rút yêu cầu này. o đó, Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Từ các nội dung trên, xét thấy, Quyết định số 2030 ngày 21/9/2016, Quyết định số 2204 ngày 30/9/2016 và Quyết định số 663 ngày 30/3/2017, của BN huyện C đ ợc ban hành đúng hình thức về trình tự, thủ tục, thẩm quyền, tuy nhiên nội dung ch a đúng quy định của pháp luật Yêu cầu khởi kiện của ông A về việc hủy Điều 1 Quyết định số 2030, hủy Điều 1 Quyết định số 2204 và hủy Quyết định số 663, của UBND huyện C là có cơ sở chấp nhận, nh đề nghị của đại diện Viện ki m sát tại phiên tòa.

Hội đồng xét xử không chấp nhận yêu cầu của ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho UBND huyện C về việc bác các yêu cầu khởi kiện của ông A.

o yêu cầu khởi kiện đ ợc chấp nhận, ông A không phải chịu án phí BN huyện C phải chịu án phí hành chính sơ thẩm theo quy định

Vì á ẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn ứ vào:

- Khoản 1 Điều 30, khoản 4 Điều 32, đi m b khoản 1 Điều 143, Điều 164, đi m b khoản 2 Điều 193, Điều 194, Điều 204, Điều 206, Điều 213 Luật Tố tụng hành chính năm 2015;

- Điều 66, Điều 69, Điều 75, Điều 82 và Điều 83 Luật Đất đai năm 2013;

- Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Th ờng vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông A, tuyên:

- Hủy Điều 1 Quyết định số 2030/QĐ- BN ngày 21/9/2016 của y ban nhân dân huyện C, tỉnh Ninh Thuận về việc “Thu hồi đ t để gi i hóng mặt bằng th hi n d án I (thuộ h th ng thủy i Y) đ ạn ua địa bàn xã K, huy n C”; hủy cụm từ “ n hiếm sử dụng”;

- Hủy Điều 1 Quyết định số 2204/QĐ- BN ngày 30/9/2016 của y ban nhân dân huyện C, tỉnh Ninh Thuận về việc “Hỗ tr tài s n cho hộ ông (bà): A để gi i phóng mặt bằng th c hi n d án I đ ạn ua địa bàn xã K, huy n C”; hủy cụm từ “đ t trồng ây hàng năm (BHK), hông đủ điều ki n bồi th ng”;

- Hủy Quyết định số 663/QĐ- BN ngày 30/3/2017 của y ban nhân dân huyện C, tỉnh Ninh Thuận về việc “Hỗ tr cho hộ ông (bà): A để gi i phóng mặt bằng th c hi n d án I (thuộc h th ng thủy l i Y) đ ạn ua địa bàn xã K, huy n C”.

2 Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của ông A về việc buộc y ban nhân dân huyện C, tỉnh Ninh Thuận bồi th ờng cho hộ ông A diện tích 24 391m2 đất thuộc một phần thửa số 45, tờ bản đồ địa chính số 2, xã K, huyện C, tỉnh Ninh Thuận theo quy định của pháp luật.

3 Về án phí, chi phí tố tụng:

y ban nhân dân huyện C, tỉnh Ninh Thuận phải chịu 300 000 đồng Ba trăm ngàn đồng án phí hành chính sơ thẩm

y ban nhân dân huyện C, tỉnh Ninh Thuận phải chịu 1 000 000 đồng Một triệu đồng tiền phô tô tài liệu phô tô các loại bản đồ đ l u hồ sơ Ông A đã nộp tạm ứng 1 000 000 đồng Một triệu đồng này y ban nhân dân huyện C hoàn trả cho ông A số tiền 1 000 000 đồng Một triệu đồng đã nộp thay.

Hoàn trả cho ông A 300 000 đồng Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí hành chính sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0012250 ngày 08/6/2017 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Ninh Thuận.

Án xử sơ thẩm công khai, các đ ơng sự hoặc ng ời đại diện hợp pháp của đ ơng sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 M ời lăm ngày k từ ngày tuyên án; các đ ơng sự hoặc ng ời đại diện hợp pháp của đ ơng sự không có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 M ời lăm ngày k từ ngày bản án đ ợc giao hoặc đ ợc niêm yết Viện ki m sát nhân dân tỉnh Ninh Thuận có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 M ời lăm ngày, Viện ki m sát nhân dân cấp cao có quyền kháng nghị trong thời hạn 30 Ba m ơi ngày, k từ ngày tuyên án

Ngày tuyên án 30/10/2017./.

Cỡ chữ