- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BẢN ÁN HNGĐST ANH-VIỆT"
- Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOAØ AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN CHAÂU THAØNH TÆNH TIEÀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Baûn aùn soá:319/2023/HNGÑ-ST Ngaøy: 16/6/ 2023 V/v Tranh chaáp “Ly hoân”. |
NHAÂN DANH
NÖÔÙC COÄNG HOAØ XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM
TOAØ AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN CHAÂU THAØNH – TIEÀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Hồ.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Tạ Công Minh.
2/ Ông Nguyễn Đức Duy.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Anh Thư - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh Tiền Giang.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành: Ông Nguyễn Minh Cảnh, Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 6 năm 2023 Tòa án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 60/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2023 về tranh chấp ly hôn theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 115/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2023 giữa các đương sự:
1/ Nguyên đơn: Trần Thị Quế A, sinh năm 1994;
Địa chỉ: ấp T, xã DĐ, huyện CT, Tiền Giang.
Chổ ở: ấp 1, xã Gia Thuận, huyện Gò Công Đông, Tiền Giang
2/ Bị đơn: Nguyễn Quốc V, sinh năm 1995;
Địa chỉ: ấp T, xã DĐ, huyện CT, Tiền Giang.
(Có mặt chị Quế A; vắng mặt anh V)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo nguyeân ñôn Trần Thị Quế A trình baøy:
Chị và anh V xác lập quan hệ hôn nhân năm 2018, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Dưỡng Điềm, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 10/2022 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không thể hòa hợp, chị và anh đã ly thân từ tháng 10/2022 cho đến nay. Nay mâu thuẩn giữa vợ chồng ngày càng trầm trọng, không có khả năng hàn gắn. Nay chị A yêu cầu được ly hôn với anh V.
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Trần Gia H sinh ngày 13/3/2019 hiện đang sống với chị A. Khi ly hôn, chị A yêu cầu được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung, chị không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: chị A trình bày không có.
* Theo bị ñôn Nguyễn Quốc V trình baøy:
Anh V thống nhất với lời trình bày của chị A về thời gian và điều kiện kết hôn cũng như nguyên nhân phát sinh mâu thuẩn. Anh V xác định anh và chị A sống ly thân từ tháng 10/2022 đến nay. Nay chị A yêu cầu ly hôn anh V không đồng ý vì anh còn thương vợ con.
Về con chung anh V thống nhất với lời trình bày của chị A, khi ly hôn anh V để chị A trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung, anh V không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: anh V trình bày không có.
Tại phiên toà sơ thẩm.
Nguyên đơn Trần Thị Quế A giữ nguyên yêu cầu ly hôn với bị đơn Nguyễn Quốc V. Về con chung chị A yêu cầu được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung, chị không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung chị A trình bày không có.
Bị đơn Nguyễn Quốc V có đơn xin vắng mặt, do vậy Hội đồng xét xử căn cứ vào các điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự quyết định xét xử vắng mặt bị đơn Nguyễn Quốc V.
Đại diện Viện Kiểm sát phát biểu quan điểm: Về phần thủ tục tố tụng dân sự của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng khác trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng theo quy định pháp luật. Về việc giải quyết vụ án đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn, việc nuôi con chung và việc không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của nguyên đơn Trần Thị Quế A.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các qui định của pháp luật; Hoäi ñoàng xeùt xöû nhaän ñònh:
Yêu cầu ly hôn của nguyên đơn Trần Thị Quế A thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh Tiền Giang theo qui định tại khoản 1 điều 28, điều 35, điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Chị A và anh V xác lập quan hệ hôn nhân vào năm 2018 là tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền là hôn nhân hợp pháp.
Xét yêu cầu ly hôn của chị A, Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẩn vợ chồng phát sinh nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không thể hòa hợp dẫn đến vợ chồng gây gỗ nhau, chị A và anh V xác định hai anh chị đã ly thân từ tháng 10/2022 cho đến nay. Mặt khác tại biên bản xác minh ngày 23/5/2023 xác định chị A và anh V thường xuyên gây gỗ nhau. Xét thấy mâu thuẩn trầm trọng, không thể chung sống được, mục đích hôn nhân không đạt được, do vậy yêu cầu ly hôn của chị A là có cơ sở nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Đối với lời trình bày của anh V còn thương vợ con nên không đồng ý ly hôn. Tuy nhiên tại biên bản xác minh ngày 23/5/2023 xác định chị A và anh V thường xuyên gây gỗ nhau, nguyên nhân là do anh V có quan hệ với người phụ nữ khác. Do vậy lời trình bày của anh V là không có cơ sở nên không được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Xét yêu cầu được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung của chị A, Hội đồng xét xử xét thấy cháu Nguyễn Trần Gia H hiện đang sống ổn định với chị A. Do vậy để đảm bảo quyền lợi của con chung cần giao con chung cho chị A trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng là phù hợp với qui định của pháp luật.
Xét việc cấp dưỡng nuôi con chung do chị A không có yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con, đây là ý chí tự nguyện của chị A không trái đạo đức xã hội và không vi phạm điều cấm của luật. Do vậy Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, Chị A có thể khởi kiện bằng vụ kiện dân sự khác theo qui định của pháp luật.
Về tài sản chung và nợ chung: chị A và anh V trình bày không có, do vậy Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Xét đề nghị của Kiểm sát viên là có cơ sở, phù hợp với qui định của pháp luật, do vậy Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí: Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội chị A phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYEÁT ÑÒNH :
- Căn cứ vào các Điều 28,35, 39, 227, 228, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng
dân sự;
- Căn cứ các điều 56, 81, 82, 83 cuûa Luaät hoân nhaân vaø gia ñình;
- Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Xöû :
1/ Chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn Trần Thị Quế A.
Chị Trần Thị Quế A được ly hôn với anh Nguyễn Quốc V.
2/ Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Trần Gia H sinh ngày 13/3/2019 cho chị A được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh V không phải cấp dưỡng nuôi con và được quyền thăm nom chăm sóc giáo dục con chung, không ai được cản trở.
3/ Về án phí: chị A phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, chị đã tạm nộp 300.000đ tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0021396 ngày 09/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành chuyển thành án phí.
4/ Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn Trần Thị Quế A được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, đối với bị đơn Nguyễn Quốc V được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:
| - TAND tænh Tieàn Giang; - VKSND huyeän Chaâu Thaønh; - Chi Cuïc THADS huyeän Chaâu Thaønh; - UBND nơi ĐKKH; - Caùc ñöông söï; - Löu HS, AV. | TM. HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ SÔ THAÅM Thaåm phaùn - Chuû toaï phieân toaø ĐÃ KÝ Nguyễn Ngọc Hồ |