vanban.org

Bản án 319/2024/HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Thị Trúc P.

1/ Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Trúc P được ly hôn với anh Võ Phúc C. 2/ Về con chung: Giao con chung tên Võ Huỳnh Phúc A, sinh ngày 15/01/2011 cho chị Huỳnh Thị Trúc P tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng, anh C không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị Trúc P yêu cầu ly hôn Võ Phúc C"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Thị Trúc P.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ GẠO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 319/2024/HNGĐ-
ST
Ngày: 31/7/2024
V/v tranh chấp “Ly hôn”

NHÂN DANHNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Minh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Phúc Viễn;

2. Ông Nguyễn Quốc Thuần;

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Huyền Trân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang: Ông Phạm Minh Thanh – Kiểm sát viên.

Trong ngày 31 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 176/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2024 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 116/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Trúc P, sinh năm 1989;

Địa chỉ: Ấp B, xã L, huyện B, tỉnh Long An.

- Bị đơn: Anh Võ Phúc C, sinh năm 1980;

Địa chỉ: Ấp P, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

(Chị P có đơn xin vắng mặt, anh C vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

*. Theo Đơn khởi kiện và bản tự khai, chị Huỳnh Thị Trúc P trình bày:

Chị và anh Võ Phúc C tự nguyện cưới nhau vào năm 2009, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện B, tỉnh Long An vào ngày 10/3/2010. Thời gian đầu anh chị sống hạnh phúc đến khoảng năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hoà hợp nên thường xuyên cãi vả, anh chị đã ly thân từ năm 2020 đến nay. Nay tình cảm không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

Chị P có đơn khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết:

- Về hôn nhân: Yêu cầu được ly hôn với anh Võ Phúc C.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Võ Huỳnh Phúc A, sinh ngày 15/01/2011. Khi ly hôn, chị P yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu A, không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

* Bị đơn anh Võ Phúc C mặc dù đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do chính đáng, không có văn bản thể hiện ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo tham gia phiên tòa có ý kiến phát biểu:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; Thư ký và những người tham gia tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án đến trước khi xét xử Thẩm phán và Thư ký chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về việc giải quyết vụ kiện: Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, xét thấy việc chị Huỳnh Thị Trúc P và anh Võ Phúc C có mâu thuẫn kéo dài không hàn gắn được nên việc chị P yêu cầu ly hôn với anh C và yêu cầu được nuôi dưỡng con chung; không yêu cầu cấp dưỡng; về tài sản chung và nợ chung không có, là có cơ sở, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị P.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Qua nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy:

Về thẩm quyền giải quyết: Tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp “Ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo.

Về sự có mặt của đương sự: Toà án nhân dân huyện Chợ Gạo đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo đúng qui định, chị Huỳnh Thị Trúc P có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, anh Võ Phúc C vắng mặt lần thứ hai không có lý do chính đáng dù đã được Toà án triệu tập hợp lệ, do đó Toà án xét xử vắng mặt đương sự theo quy định.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Trúc P và anh Võ Phúc C là vợ chồng, được Ủy ban nhân dân xã L, huyện B, tỉnh Long An cấp giấy Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn nên đây là hôn nhân hợp pháp.

Về thực trạng hôn nhân: Quá trình tố tụng, chị P trình bày, anh chị kết hôn tự nguyện và sống hạnh phúc đến khoảng năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hoà hợp, vợ chồng thường xuyên cãi vả và anh chị đã ly thân từ năm 2020 đến nay. Hiện tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu được ly hôn anh C.

Về các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, ý kiến trình bày của đương sự và căn cứ giải quyết vụ án:

Quá trình tố tụng, Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo đúng quy định nhưng anh Võ Phúc C không nộp bản tự khai hoặc các văn bản thể hiện ý chí của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn, đồng thời anh C cũng vắng mặt tại các phiên hòa giải. Tại phiên tòa hôm nay, anh C cũng vắng mặt mà không vì sự việc bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, thể hiện ý chí không muốn hàn gắn. Điều đó cho thấy tình trạng hôn nhân giữa chị P và anh C có mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên ly hôn là biện pháp tốt nhất để trả tự do cho cả hai. Vì vậy, chị P yêu cầu được ly hôn với anh C là có cơ sở và phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.

- Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên Võ Huỳnh Phúc A, sinh ngày 15/01/2011; Hội đồng xét xử xét thấy, hiện nay cháu A đang được chị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng rất tốt, anh C không có yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Vì vậy, yêu cầu của chị P được tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng cháu A là có cơ sở và phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình nên được HĐXX chấp nhận. Về việc cấp dưỡng nuôi con, chị P không yêu cầu nên không đặt ra để xem xét giải quyết.

Anh C có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị P trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không đặt ra xem xét trong vụ án.

- Về nợ chung: Chị P trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không đặt ra xem xét trong vụ án.

Về điều luật áp dụng: Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của HĐXX nên được chấp nhận.

Về án phí: Chị Trần Thị Yến N phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo qui định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Thị Trúc P.

1/ Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Trúc P được ly hôn với anh Võ Phúc C.

2/ Về con chung: Giao con chung tên Võ Huỳnh Phúc A, sinh ngày 15/01/2011 cho chị Huỳnh Thị Trúc P tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng, anh C không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh C có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

3/ Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

4/ Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

5/ Về án phí: Chị Huỳnh Thị Trúc P phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm. Chị P đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007472 ngày 16/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo, xem như đã nộp xong.

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử theo trình tự phúc thẩm./.

Cỡ chữ