- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "tranh chấp hụi"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Buộc bị đơn ông Phạm Văn Ngh và bà Dương Thị Nh phải thanh toán cho nguyên đơn bà Lê Thị Th số tiền 66.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 319/2022/DS-ST Ngày 14 - 12 - 2022 V/v tranh chấp hụi |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Thái Hoàng Đắc
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Phan Văn Hiền
Ông Huỳnh Văn Năm
- Thư ký phiên tòa: Ông Hà Chí Đệ là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Ngày 14 tháng 12 năm 2022 tại Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 615/2022/TLST- DS ngày 01 tháng 11 năm 2022 về tranh chấp hụi, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 308/2022/QĐXXST- DS ngày 21 tháng 11 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Th, sinh năm: 1971 (có mặt)
Địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Phạm Văn Ngh và bà Dương Thị Nh (xin vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày15/9/2022 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn bà Lê Thị Th trình bày:
Ngày 30/01/2014 âm lịch, bà Th làm chủ dây hụi 2.000.000 đồng, gồm 40 chưng, mỗi tháng khui một lần, ông Phạm Văn Ngh và bà Dương Thị Nh tham gia chơi 01 chưng và đóng đến lần thứ 6 thì hốt hụi, còn nợ 33 lần hụi chết với số tiền 66.000.000 đồng. Đến nay hụi đã mãn nhưng ông Ngh và bà Nh không đóng hụi chết. Nay bà Th yêu cầu ông Ngh và bà Nh trả tiền nợ hụi 66.000.000 đồng.
Tại biên bản ghi nhận ý kiến ngày 02/12/2022, bà Dương Thị Nh trình bày:
Năm 2014, bà Nh và ông Ngh có tham gia chơi 01 chưng hụi do bà Lê Thị Th làm chủ, loại 2.000.000 đồng, có 40 chưng, mỗi tháng khui một lần. Ông bà đã hốt hụi và còn nợ hụi chết với số tiền 66.000.000 đồng và đồng ý trả cho bà Th.
Do điều kiện đi làm ăn xa, bà Nh và ông Ngh yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Phạm Văn Ngh và bà Dương Thị Nh có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ vào Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp, thẩm quyền giải quyết: Xét quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự được xác định là tranh chấp hụi theo quy định tại các Điều 26, 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
[3] Về nội dung: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị Th kiện đòi bị đơn ông Phạm Văn Ngh và bà Dương Thị Nh trả số tiền nợ hụi 66.000.000 đồng, Hội đồng xét xử nhận thấy: Căn cứ vào danh sách tổ hùn vốn số tiền 2.000.000 đồng, hụi mở ngày 30/01/2014 gồm có 40 hụi viên tham gia do bà Lê Thị Th làm chủ, bà Nh thừa nhận là có thực tế. Tại biên bản ghi nhận ý kiến của bà Nh thừa nhận vợ chồng bà nợ hụi và đồng ý trả cho nguyên đơn số tiền 66.000.000 đồng. Như vậy, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả nợ hụi là có căn cứ được chấp nhận.
[4] Án phí dân sự sơ thẩm, bị đơn phải chịu 3.300.000 đồng. Nguyên đơn không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ vào các Điều 26, 35, 39, 143, 147, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 471 Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
2. Tuyên xử: Buộc bị đơn ông Phạm Văn Ngh và bà Dương Thị Nh phải thanh toán cho nguyên đơn bà Lê Thị Th số tiền 66.000.000 đồng (Sáu mươi sáu triệu đồng).
Kể từ ngày người có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền nêu trên thì hàng tháng phải chịu lãi suất chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bị đơn phải chịu 3.300.000 đồng. Nguyên đơn không phải nộp án phí, ngày 01/11/2022 nguyên đơn đã dự nộp tiền tạm ứng án phí 1.650.000 đồng theo biên lai thu số 0005639 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời được trả lại cho nguyên đơn.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Trần Văn Thời; - Chi cục THADS huyện Trần Văn Thời; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thái Hoàng Đắc |