- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất và hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất cụ T và anh N"
- Tòa quyết gì? Áp dụng : Điều 26, Điều 100, Điều 166, Điều 170 Luật Đ t đai; Điều 122, Điều 127, Điều 722 Bộ luật dân sự 2005; Pháp l nh số 10/2009/PL-UBTVQH12 ngày 27/12/2009 và Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội quy đ nh về án phí, l phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; Điều 100 Luật Đ t đai; Điều 122 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 318/2018/DS-PT Ngày: 13-11-2018 V/v Tranh ch p quyền sử dụng đ t, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đ t. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Văn Phương.
Các Thẩm phán:
Ông Trương Phước Tự.
Ông Lê Hồng Nước.
- Thư ký phiên tòa: Bà Tr nh Thùy Vân – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
- i di n Vi n ki m s t nh n d n t nh ồng Th p: Ông Phan Trung Quốc – i m sát viên tham gia phiên tòa.
Trong các ngày 01/11/2018 và ngày 13/11/2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 198/2018/TLPT-DS, ngày 28 tháng 9 năm 2018, về vi c Tranh ch p quyền sử dụng đ t, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đ t”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 28/2018/DS-ST ngày 08/8/2018 của Toà án nhân dân huy n Châu T, tỉnh Đồng tháp b kháng cáo.
Theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 331/2018/QĐ-PT, ngày 12 tháng 10 năm 2018 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Cụ Nguyễn Th T, sinh năm 1936
Đ a chỉ: p Tân L, xã Tân Phú T, huy n Châu T, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại di n theo ủy quyền của nguyên đơn: Lê Th Vân L, sinh năm 1965; Đ a chỉ: DC Xuân L, p Phú L, xã Tân Phú Đ, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp (có mặt).
2. B đơn:
2.1. Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1965 (có mặt);
2.2. Bà Nguyễn Th N1, sinh năm 1972 (có mặt);
Cùng đ a chỉ: p Tân L, xã Tân Phú T, huy n Châu T, tỉnh Đồng Tháp.
Người bảo v quyền và lợi ích hợp pháp cho ông Nguyễn Văn N: Luật sư Ngô Quốc V, Công ty Luật TNHH MTV An H, thuộc Đoàn Luật sư TP. Hồ Chí Minh (có mặt).
3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ủy ban nhân dân huy n Châu T, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại di n theo pháp luật là ông Huỳnh Văn T1; chức vụ: Chủ t ch Ủy ban nhân dân huy n Châu T (có đơn đề ngh xét xử vắng mặt).
Đ a chỉ: Th tr n Cái Tàu H, huy n Châu T, tỉnh Đồng Tháp.
4. Người kháng cáo: Ông Nguyễn Văn N là b đơn trong vụ án.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn cụ Nguyễn Thị T trình bày:
Phần đ t tranh ch p thửa 300, tờ bản đồ số 62 (trước đây là thửa 373, tờ bản đồ số 6) do cụ Nguyễn Th T đứng tên Gi y chứng nhận QSDĐ được c p ngày 09/8/2016, tọa lạc tại p Tân L, xã Tân Phú T, huy n Châu T. Nguồn gốc đ t là của cha mẹ cụ T (cụ Nguyễn Văn Đ và cụ Lê Th R đã chết) đ lại. Ngày 13/10/1994 cụ T kê khai, đăng ký và được UBND huy n Châu T c p gi y chứng nhận QSDĐ lần đầu có tổng di n tích 17.059m2 gồm các thửa: 372 di n tích 1.293m2 (đ t ONT); 329 di n tích 6.854m2 (đ t lúa); 373 di n tích 8.912m2 (đ t lúa).Trong đó đ t này cụ T đã chia cho các con là Ế, Nhiều và Ơ. Trong đó ông N là 03 công ruộng, 01 nền nhà, năm 2004 cho thêm 150m2 đ t nền thổ và 660m2 đ t vườn, ông N đã được c p gi y đ t và sử dụng các phần đ t được cho.
Sau khi chia đ t cho các con, đến năm 2005 cụ T còn lại 2.942m2 đ t, trong đó có thửa 373, tờ bản đồ số 6, di n tích 2.459m2 (đ t lúa);
Năm 2006 cụ T có cho thêm ông N 2.000m2 đ t lúa thuộc một phần thửa 373 nhưng ông N đã làm thủ tục chuy n toàn bộ di n tích đ t còn lại của cụ T là 2.942m2 qua cho ông N đứng tên c p gi y chứng nhận QSDĐ ngày 01/12/2006. Do đó, cụ T đã làm đơn khiếu nại.
Tại Quyết đ nh số 763/QĐ-UBND ngày 29/8/2012 của UBND huy n Châu T đã thu hồi và hủy bỏ 02 gi y chứng nhận QSDĐ của ông N, bà N1 đối với thửa 989, di n tích 150m2 (đ t ở nông thôn) và thửa 373, di n tích 2.459m2 (đ t lúa). Đồng thời, quyết đ nh 763 công nhận QSD hai thửa đ t nói trên cho cụ Nguyễn Th T được quyền sử dụng.
hông đồng ý với quyết đ nh 763, ông N, bà N1 đã khởi ki n vụ án hành chính yêu cầu Tòa án hủy quyết đ nh số 763 của UBND huy n Châu T.
Án sơ thẩm của Tòa án nhân dân huy n Châu T xét xử ngày 30/6/2015 tuyên không ch p nhận yêu cầu khởi ki n của ông N, bà N1 nên ông N, bà N1 kháng cáo. Bản án phúc thẩm của Tòa án Tỉnh xét xử ngày 30/9/2015 đã tuyên:
- Hủy một phần quyết đ nh số 763 về vi c thu hồi, hủy bỏ gi y chứng nhận QSDĐ của ông N, bà N1 đối với thửa 989 di n tích 150m2 (ONT);
- Bác yêu cầu của ông N, bà N1g về yêu cầu hủy bỏ một phần quyết đ nh 763 về vi c thu hồi, hủy bỏ gi y chứng nhận QSDĐ thửa 373, di n tích 2.459m2 (L).
Căn cứ bản án hành chính phúc thẩm có hi u lực pháp luật, ngày 09/8/2016 UBND huy n Châu T c p gi y chứng nhận QSDĐ cho cụ T đối với thửa 373, c p đổi thửa mới số 300, tờ bản đồ số 62, di n tích 3.255,2m2, loại đ t lúa.Nhưng đ t thực tế thì ông N, bà N1 vẫn quản lý sử dụng, không giao cho cụ T.
Nay cụ Nguyễn Th T khởi ki n yêu cầu ông Nguyễn Văn N, bà Nguyễn Th N1g giao thửa đ t 300, tờ bản đồ số 62, di n tích đo đạc thực tế 3.255,2m2 thuộc phạm vi các mốc 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,1 của sơ đồ đo đạc ngày 04/7/2017 cho cụ T được quyền sử dụng.
Ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị N trình bày:
Ông N, bà N1 không đồng ý với yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn, theo ông N các thửa đ t 989 và 373, tờ bản đồ số 6, tọa lạc tại p Tân L, xã Tân Phú T là thuộc quyền sử dụng của ông N do cụ Nguyễn Th T tặng cho theo các hợp đồng số 73/CN ngày 13/01/2005 và Hợp đồng số 2148/HĐTA ngày 20/10/2006 và ông N được c p gi y chứng nhận QSDĐ ngày 10/3/2005 và ngày 01/12/2006.
Vi c UBND huy n Châu T ban hành quyết đ nh số 763/QĐ-UBND ngày 29/8/2012 thu hồi, hủy bỏ 02 gi y chứng nhận QSDĐ của ông N, bà N1 đối với thửa 989 và thửa 373 với lý do c p sai trình tự, thủ tục là không đúng quy đ nh của pháp luật, bởi vì các hợp đồng chuy n QSDĐ giữa cụ T cho ông N, bà N1 vẫn còn giá tr pháp lý, chưa b hủy bỏ hoặc tuyên bố vô hi u.
Nay ông N yêu cầu Tòa án công nhận giá tr pháp lý Hợp đồng tặng cho QSDĐ số 2148/HĐTA ngày 20/10/2006 và yêu cầu Tòa án hủy Gi y chứng nhận QSDĐ số bìa CD 208014 do UBND huy n Châu T c p cho cụ Nguyễn Th T ngày 09/8/2016 thửa 300, tờ bản đồ số 62 di n tích 3.255,2m2 và công nhận QSDĐ cho ông N.
Bản án sơ thẩm số 28/2018/DS-ST ngày 08/8/2018 của Toà án nhân dân huy n Châu T tuyên xử:
- Ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn cụ Nguyễn Th T;
- hông ch p nhận yêu cầu phản tố của b đơn ông Nguyễn Văn N về vi c yêu cầu cụ Nguyễn Th T tiếp tục thực hi n đồng tặng cho QSDĐ số 2148/HĐTA ngày 20/10/2006 và yêu cầu Tòa án hủy Gi y chứng nhận QSDĐ số bìa CD 208014 do UBND huy n Châu T c p cho cụ Nguyễn Th T ngày 09/8/2016.
- Tuyên bố hủy một phần hợp hợp đồng tặng cho QSDĐ số 2148/HĐTA ngày 20/10/2006 giữa cụ Nguyễn Th T với ông Nguyễn Văn N, bà Nguyễn Th N1 đối với thửa đ t 373, tờ bản đồ số 6 (thửa mới 300, tờ bản đồ số 62) loại đ t trồng lúa, di n tích 3.255,2m2.
- Ch p nhận sự tự nguy n của ông N, bà N1 giao trả cho cụ T di n tích 796,2m2 thuộc một phần thửa 300, tờ bản đồ số 62, nằm trong phạm vi các mốc 7,8,9,10,1,7 của sơ đồ đo đạc ngày 04/7/2017.
- Buộc ông N, bà N1 giao trả cho cụ T thửa đ t số 300, tờ bản đồ số 62, có di n tích 3.255,2m2 nằm trong phạm vi các mốc 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,1 của sơ đồ đo đạc ngày 04/7/2017 (Có sơ đồ đo đạc kèm theo).
- Buộc ông N, bà N1 đốn bỏ (hoặc bứng di dời) cây trồng trên đ t thửa 300 đ giao đ t cho cụ T được quyền sử dụng.
Về án phí:
Ông Nguyễn Văn N, bà Nguyễn Th N1 liên đới nộp 6.761.000đ án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí phản tố ông N đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 12202 ngày 09/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Châu T. Sau khi kh u trừ ông N, bà N1 còn phải nộp tiếp 6.461.000đ án phí DSST.
Cụ Nguyễn Th T được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 4.475.000đ theo biên lai thu số 11865 ngày 19/12/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Châu Thành.
Về chi phí xem xét thẩm đ nh, đ nh giá: 600.000đ và chi phí đo đạc 4.704.000đ, tổng cộng 5.304.000đ do ông N, bà N1 liên đới ch u. Số tiền này cụ T đã nộp tạm ứng và chi xong nên thu lại của ông N, bà N1 đ trả lại cho cụ T.
Ngoài ra bản án sơ thẩm còn tuyên về quyền và thời hạn kháng cáo, quyền, nghĩa vụ và thời hi u thi hành án của các đương sự theo quy đ nh của pháp luật.
Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 18/8/2018 b đơn Nguyễn Văn N kháng cáo đối với Bản án dân sự sơ thẩm số 28/2018/DS-ST ngày 08/8/2018 của Toà án nhân dân huy n Châu Thành.
- Yêu cầu Tòa phúc thẩm công nhận vi c tặng cho 2.459m2 đ t trồng lúa, thuộc thửa đ t số 373, tờ bản đồ số 6 theo hợp đồng tặng cho ngày 20/10/2006 giữa ông N và bà Nguyễn Th T.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Ông N giữ nguyên nội dung kháng cáo, yêu cầu Tòa phúc thẩm công nhận QSDĐ 2.459m2 đ t trồng lúa, thuộc thửa số 373, tờ bản đồ số 6 cho ông theo hợp đồng tặng cho ngày 20/10/2006 ký giữa ông N với bà Nguyễn Th T.
Bà N1 thống nh t theo ý kiến của chồng là ông N.
Cụ T giữ nguyên nội dung, yêu cầu khởi ki n đòi ông N, bà N1 trả lại cho cụ T sử dụng 3.255,2m2, loại đ t lúa, thửa số 373, tờ bản đồ số 6, thửa mới số 300, bản đồ số 62.
Ý kiến của Đại di n Vi n ki m sát nhân dân tỉnh đã phát bi u về tố tụng của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng đều ch p hành đúng quy đ nh của pháp luật; về nội dung đề ngh không ch p nhận kháng cáo của ông Nhiều giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Theo kết quả xem xét thẩm đ nh tại chổ và ý kiến của các bên tranh ch p thì có đủ cơ sở xác đ nh: Đ t tranh ch p là đ t trồng lúa, thửa số 300, tờ 62, di n tích 3.255,2m2 (thửa củ là 373,tờ số 6, di n tích 2.459m2), gi y đ t c p cho cụ Tý ngày 09/8/2016, đ t hi n tại do ông N quản lý sử dụng.
. Nguồn gốc đ t là của cụ T được c p gi y lần đầu năm 1994, gồm 3 thửa là thửa 372=150m2 đ t ở; thửa 373=2459m2 đ t lúa; thửa 988= 333m2 đ t LN. Năm 2006 cụ Tý có đồng ý cho ông N 2.000m2 đ t lúa, nhưng ông N lập hợp đồng tặng cho chuy n quyền ngày 20/10/2006 thì chuy n hết cả di n tích của 3 thửa đ t này. Sau khi ông N có được gi y đ t mới, cụ T phát hi n nên đã khiếu nại, UBND huy n Châu T có quyết đ nh giải quyết thu hồi 02 gi y đ t ông N đối với thửa 372 và 373, công nhận QSDĐ cho cụ T, vì lý do c p sai trình tự thủ tục pháp luật, nội dung hợp đồng về số li u đ t do người khác là cán bộ Văn phòng UBND xã ghi không đúng; ông N khởi ki n, Tòa hành chính 2 c p xét xử hủy 1 phần quyết đ nh của UBND huy n Châu Thành đối với thửa đ t 372; còn thửa 373 thì Bản án đã giữ nguyên quyết đ nh của UBND huy n Châu Thành. Căn cứ vào quyết đ nh của UBND huy n Châu Thành và Bản án hành chính, đã có hi u lực pháp luật UBND huy n Châu Thành đã c p gi y chứng nhận QSDĐ cho cụ T(theo di n tích đo thực tế = 3.255,2m2), nhưng đ t hi n trạng thì ông N vẫn tiếp tục quản lý sử dụng đến nay.
. Nay cụ T khởi ki n yêu cầu vợ chồng ông N, bà N1 trả đ t cho cụ T sử dụng, trong trường hợp này được xác đ nh là tranh ch p đòi lại tài sản là đ t di n tích 3.255,2m2, còn về QSDĐ thì đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đó là UBND huy n Châu T công nhận và c p gi y chứng nhận QSDĐ cho cụ T với tư cách là người chủ sử dụng đ t rồi, cho nên cụ T yêu cầu buộc vợ chồng ông N, bà N1 trả di n tích đ t trên thực đ a cho cụ T sử dụng là có căn cứ phù hợp pháp luật, sơ thẩm buộc ông N, bà N1 trả đ t cho cụ T là phù hợp; tuy nhiên, về di n tích sơ thẩm tuyên vừa công nhận tự nguy n trả vừa buộc trả, tổng cộng đến 4.051,2m2 là vượt con số di n tích thực tế của thửa đ t số 373(số mới là số 300) là không đúng, c p phúc thẩm phải sửa án tuyên cho đúng di n tích đ t thực tế tranh ch p.
. Thửa đ t số 373 là của cụ T, cụ tặng cho một phần di n tích, nhưng ông N đã chuy n hết thửa là trái với ý chí của cụ T, cụ T yêu cầu l y lại đã được cơ quan pháp luật có thẩm quyền giải quyết xác đ nh thủ tục chuy n quyền tặng cho theo hợp đồng số 2148/HĐTA ngày 20/10/206 đối với thửa đ t 373 là không đúng pháp luật và đã ban hành Quyết đ nh công nhận lại QSD cho cụ T như đã nêu trên, gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t của ông N được c p là trên cơ sở hợp đồng tặng cho, nhưng đã được xác đ nh hợp đồng tặng cho không đúng nên đã hủy gi y. Vậy nên, nay vợ chồng ông N, bà N1 yêu cầu tiếp tục thực hi n HĐ tặng cho phần thửa đ t 373 này là không có cơ sở pháp luật, ông N, bà N1 tiếp tục chiếm dụng không giao trả đ t cho cụ T là hành vi trái đạo đức xã hội và không đúng pháp luật, nên không được ch p nhận.
. Ngoài ra, trong hợp đồng tặng cho này còn có 02 thửa đ t số 372=150m2 đ t thổ và thửa 988=333m2 cây lâu năm, nhưng 02 thửa đ t này cụ T không tranh ch p, cụ T cũng không quản lý, sử dụng đ t, vậy nên ông N, bà N1 phản tố yêu cầu cụ T tiếp tục thực hi n hợp đồng tặng cho, Tòa án c p sơ thẩm quyết đ nh tuyên không ch p nhận yêu cầu của ông N về yêu cầu tiếp tục thực hi n hợp đồng tặng cho trong đó có 02 thửa đ t này là không đúng, mà chỉ nên phán quyết một phần hợp đồng đối với thửa đ t số 373 là đủ; còn đ t thực tế của thửa 372 và 988 như ông N nói là do người khác sử dụng và ông N cũng đã tự nguy n giao trả, vậy nên khi nào có tranh ch p sẽ được giải quyết bằng vụ án khác, không phải phán quyết trong vụ án này.
. Ý kiến của i m sát viên đề ngh giữ y án sơ thẩm là không chính xác, mà là có một phần có căn cứ, nên được ch p nhận một phần.
. Từ những tình tiết, nội dung nhận đ nh trên, cho th y nội dung yêu cầu kháng cáo của ông N và các tình tiết phân tích đánh giá bảo v của luật sư là không có cơ sở, đã có đủ căn cứ kết luận c p sơ thẩm xử buộc vợ chồng ông N, bà N1 trả di n tích đ t thửa 373 cho cụ T là đúng, nhưng tuyên về hợp đồng tặng cho, cũng như di n tích đ t thực tế buộc giao trả là không đúng, nên c p phúc thẩm buộc phải sửa án sơ thẩm theo hướng nhận đ nh trên.
. Do sửa án sơ thẩm nên người kháng cáo không phải ch u án phí phúc thẩm theo luật đ nh.
. Các phần khác của quyết đ nh án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng ngh có hi u lực pháp luật, k từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh .
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 2, Điều 148 và khoản 2, Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự.
Áp dụng : Điều 26, Điều 100, Điều 166, Điều 170 Luật Đ t đai; Điều 122, Điều 127, Điều 722 Bộ luật dân sự 2005; Pháp l nh số 10/2009/PL-UBTVQH12 ngày 27/12/2009 và Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội quy đ nh về án phí, l phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. hông ch p nhận nội dung, yêu cầu kháng cáo của ông Nguyễn Văn N. Sửa một phần Bản án sơ thẩm số 28/2018/DS-ST ngày 08/8/2018, của Tòa án nhân dân huy n Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.
2. Ch p nhận yêu cầu đòi lại đ t của cụ Nguyễn Th T đối với vợ chồng ông Nguyễn Văn N, bà Nguyễn Th N1.
3. Buộc vợ chồng ông Nguyễn Văn N, bà Nguyễn Th N1 giao trả cho cụ Nguyễn Th T sử dụng toàn bộ di n tích đ t 3.255,2m2, loại đ t trồng lúa, thuộc thửa đ t số 300, tờ bản đồ số 62 (thửa củ số 373, tờ bản đồ số 6) tại xã Tân Phú Trung, huy n Châu T, tỉnh Đồng Tháp, gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t c p ngày 09/8/2016 do cụ T đứng tên chủ sử dụng; cụ th phạm vi đ t giao trả nêu trên được xác đ nh trong các mốc số 1, 2, 3,4, 5, 6, 7, 8, 9 10 đến lại số 1, theo sơ đồ của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai huy n Châu Thành đo vẽ ngày 04/7/2017(kèm theo Bản án này).
4. Buộc vợ chồng ông Nguyễn Văn N, bà Nguyễn Th N1 thu dọn (đốn bỏ hoặc di dời) toàn bộ cây trồng có trên đ t, đ giao đ t nêu trên cho cụ T sử dụng.
5. hông ch p nhận yêu cầu thực hi n một phần hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đ t, là phần của thửa số 373 và hủy gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t của vợ chồng ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Th N1 đối với cụ Nguyễn Th T.
6. Hủy một phần hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đ t số 2148/HĐTA ngày 20/10/2006 ký kết giửa cụ Nguyễn Th T với ông Nguyễn Văn N đối với thửa đ t số 373, tờ bản đồ số 6, di n tích trên gi y 2.459m2, (thửa mới số 300, tờ bản đồ số 62, di n tích 3.255,2m2), loại đ t trồng lúa, tại xã Tân Phú T, huy n Châu T, tỉnh Đồng Tháp.
7. Về án phí:
+ Cụ Nguyễn Th T không phải ch u án phí, được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 4.475.000đ ngày 19/12/2016, theo biên lai số 11865 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Châu T.
+ Ông Nguyễn Văn N, bà Nguyễn Th N1 cùng liên đới nghĩa vụ nộp 6.761.000đ án phí dân sự sơ thẩm, ông N không phải nộp án phí phúc thẩm; số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ ngày 09/10/2017, theo biên lai số 12202 và 300.000đ nộp ngày 20/8/2018 theo biên lai số 03326 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Châu T, tỉnh Đồng Tháp được kh u trừ vào tiền án phí nêu trên, ông N, bà N1 còn liên đới nộp tiếp số tiền là 6.161.000đ (Sáu tri u một trăm sáu mươi mốt nghìn đồng).
8. Về chi phí tố tụng: Các chi phí về thẩm đ nh, đo đạc và đ nh giá tài sản tổng cộng bằng 5.304.000đ (Năm tri u ba trăm lẻ bốn nghìn đồng) ông N, bà N1 phải liên đới ch u, buộc nộp đ trả lại cho cụ Nguyễn Th T.
9. từ ngày cụ T có đơn yêu cầu thi hành án mà ông N và bà N1 chưa thanh toán số tiền nói trên cho cụ T, ông N và bà N1 còn phải ch u lãi cho cụ T theo mức lãi bằng 50% quy đ nh tại khoản 1, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015, tương ứng số tiền và thời gian chậm thi hành án cho đến khi thi hành án xong.
Trường hợp Bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hi u lực pháp luật thi hành k từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - V SND tỉnh Đồng Tháp; - TAND huy n Châu T; - CCTHADS huy n Châu T; - Phòng KTNV-THA TAND Đồng Tháp; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Bùi Văn Phương |