- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Không công nhận vợ chồng"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Trần Thị Phương Lvà ông Trần Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ QUY NHƠN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH ĐỊNH Bản án số: 317/2025/HNGĐ-ST Ngày:22-4-2025 V/v:“ Không công nhận vợ chồng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:BàLê Thị Ngọc Dung
Các Hội thẩm nhân dân:1.Bà Phạm Thị Tú Nga
2.Ông Nguyễn Đình Thọ
-Thư ký phiên tòa: Ông Lê Đức Phong – Thẩm tra viên Tòa án nhân dânthành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Địnhtham gia phiên tòa:Bà Trần Thị Ngọc Phước -Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơn xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 234/2025/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2025 về hôn nhân gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số86/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2025giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Phương L, sinh năm 1962; cư trú tại: Tổ G, khu phố A, P. N, TP ., T. B.(vắng mặt)
- Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1953; cư trú tại: Tổ B, khu phố E, P. Đ, TP ., T. B.(vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 14-3-2025và trong quá trình tố tụng, nguyên đơn bà Trần Thị Phương Ltrình bày: Bà và ông Trần Văn Ttự nguyện tìm hiểu và chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1986 đến năm 1988tại địa chỉ Tổ B, KV5, P. Đ, TP ., T. B. Trong quá trình chung sống với nhau được một thời gian thì ông bà phát sinh mâu thuẫn không thể giải quyết được nên cả hai không còn ở chung với nhau từ năm 1988 cho đến nay. Trong quá trìnhsống chung với nhau ông bà không đăng ký kết hôn.Nay vì bà và ông Tkhông đăng ký kết hôn nên bà đề nghị Tòa tuyên bố không công nhận vợ chồng giữa bà vớiông Trần Văn Ttheo đúng quy định. Về con chung: Quá trình sống chung ông bà có 01con chung tênTrần Ngọc N, sinh ngày 11/7/1987. Hiện con đã trưởng thành sức khỏe bình thường nên bà không yêu cầu Tòa giải quyết. Về tài sản chung: Bàkhông yêu cầu Tòa giải quyết. Bị đơn ông Trần Văn T trình bày:Ông thống nhất về thời gian và điều kiệnsống chung như vợ chồng nhưbà Lđã trình bày. Về nguyên nhân mâu thuẫn kể từ ngày sống chung ông bà sống không hạnh phúc nênkhông đi đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, đến năm 1988 thì ông bà phát sinh mâu thuẫngay gắt nên ông bà không thể duy trì cuộc sống chung cho đến nay.Nay bà Lyêu cầu Tòa tuyên bố không công nhận vợ chồng giữa bà với ông theo đúng quy định. Ông đồng ý. Về con chung: Quá trình sống chung ông bà có 01con chung tênTrần Ngọc N, sinh ngày 11/7/1987. Hiện con đã trưởng thành sức khỏe bình thường nên ông không yêu cầu Tòa giải quyết. Về tài sản chung : Ông không yêu cầu Tòa giải quyết.
Tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tp. Quy Nhơn phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật về tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và quan điểm giải quyết vụ án như sau:
Thẩm phán đã thực hiện đúng theo qui định của Bộ luật tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thờ i điểm xét xử sơ thẩm . Tại phiên tòa sơ thẩm , Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa tuân thủ đúng theo quyđịnh của pháp luật tố tụng dân sự.
Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng dân sự: Nguyên đơn, bị đơn thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
* Về quan điểm giải quyết vu ̣ án:Đề nghị HĐXX áp dụngĐiều 9, 14, 53Luật Hôn nhân gia đình.Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Phương L, không công nhận là vợ chồng giữa bà Trần Thị Phương L và ông Trần Văn T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định :
Về tố tụng: Đây là vụ án tranh chấp vê hôn nhân và gia đình. Bị đơn có địa chỉ cư trú tạiTổ B, khu phố E, P. Đ, thành phố Q, tỉnh Bình Định. Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơn thụ lý vụ án, giải quyết theo thẩm quyền quy định tạiĐiều 28,điểm a, khoản 1, Điều 35 và điểm a, khoản 1, Điều 39Bộ luật tố tụng Dân sự. Nguyên đơn, bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, HĐXX căn cứ vào 238 Bộ luật tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định. [2] Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Phương Lvà ông Trần Văn Ttự nguyện chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1986 đến năm 1988 nhưng ông bà khôngđăng ký kết hôn theo đúng quy định của pháp luật nên hôn nhân của ông bà là không hợp pháp. Đến năm 1988ông bà thường xuyên phát sinh mâu thuẫn vàkhông chung sống với nhaucho đến nay. Nay ông bà đề nghị Tòa tuyên bố không công nhận vợ chồng giữa ông bà theo đúng quy định. Do đó HĐXX căn cứvào các Điều 9,14, 53 Luật Hôn nhân gia đình: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Trần Thị Phương Lvới ông Trần Văn Thế L1có cơ sở đúng theo quy định của pháp luật. [3] Về quan hệ con chung: Quá trình sống chung ông bà có 01con chung tênTrần Ngọc N, sinh ngày 11/7/1987. Hiện con đã trưởng thành sức khỏe bình thường nên ông bà không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về quan hệ tài sản: Ông bàthống nhất không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về án phí HNGĐST: Căn cứ theo quy định tại Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, bà Trần Thị Phương Lkhông phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm vì bà là người cao tuổi
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát là phù hợp với HĐXX.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, 39, 238Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, 53 Luật Hôn nhân gia đình 2014;
Căn cứ Điều 12Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1.Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Trần Thị Phương Lvà ông Trần Văn T.
2. Về quan hệ con chung: Quá trình sống chung ông bà có 01con chung tênTrần Ngọc N, sinh ngày 11/7/1987. Hiện con đã trưởng thành sức khỏe bình thường nên ông bà không yêu cầu Tòa giải quyết.
3. Về tài sản chung: Bà Lông Tkhông yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
4. Về án phísơ thẩm:Bà Trần Thị Phương Lkhông phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm vì bà là người cao tuổi
5. Về quyền kháng cáo:Đương sự vắng mặt đượcquyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngàynhận bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận:TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM - TAND tỉnh Bình Định;THẨM PHÁN -CHỦ TỌA PHIÊN TÒA - VKSND TP. Quy Nhơn; -Chi cục THADS TP. Quy Nhơn; - Các đương sự; -Lưu hồ sơvụ án; | Lê Thị Ngọc Dung |