- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Thu N, sinh năm 1947; địa chỉ: số A Đại lộ H, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn – bà Nguyễn Thị Thu N. Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 14/2023/DS-ST ngày 04/7/2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
- Căn cứ chính? Điều 100 Luật Đất đai; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 688 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 317/2023/DS-PT Ngày 28-11-2023 V/v: “Tranh ch p quyền s d ng đ t và yêu cầu h y gi y ch ng nhận quyền s d ng đ t” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Ch tọa phiên tòa: ông Nguyễn Văn Tiến
Các thẩm phán:
ông Đặng Kim Nhân
bà Võ Thị Ngọc Dung
- Thư ký phiên tòa: bà Văn Thị Mỹ Thảo, Thư ký Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên tòa: bà Trần Thị Thắng, Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 11 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng, xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 189/TBTL-TA ngày 09 tháng 10 năm 2023 về việc: “ Tranh ch p quyền s d ng đ t và yêu cầu h y gi y ch ng nhận quyền s d ng đ t ”. Do Bản án dân sự sơ thẩm số 14/2023/DS-ST ngày 04 tháng 7 năm 2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 184/2023/QĐ-PT ngày 10 tháng 11 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Thu N, sinh năm 1947; địa chỉ: số A Đại lộ H, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. C m t tại phiên tòa.
gười đại diện theo y quyền c a guyên đơn: ông Sơn Chúc P, sinh năm 1990; địa chỉ: Kh m A, H phòng, thị xã G, Bạc Liêu Giấy ủy quyền công chứng số 2219, ngày 26/7/2023 tại Văn phòng C2, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa . C m t tại phiên tòa.
- Bị đơn: ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1939 và bà Đ ng Thị M, sinh năm 1955; c ng nơi cư trú: Tổ Dân phố H, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Đều vắng m t.
gười đại diện theo y quyền c a ng Nguyễn Văn C, bà Đ ng Thị M: ông Nguyễn Đ ng Anh H1, sinh năm 1986; nơi cư trú: Tổ Dân phố H, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. C m t tại phiên tòa.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ủy ban nhân dân thành phố C, tỉnh Khánh Hòa, địa chỉ: B P, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. C đơn đề nghị xét xử vắng m t.
gười bảo vệ quyền và ợi ch hợp pháp: ông Nguyễn Văn D, Chuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố C. Vắng m t tại phiên tòa.
- gười àm ch ng: ông Phạm Văn V, sinh năm 1967; nơi cư trú: Tổ dân phố P, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng m t tại phiên Tòa T chối tham gia tố tụng .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn h i iện và ời hai trong quá trình giải quyết v án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu N trình bày:
Diện t ch đất 36,8m2 4x9,2 n m trong tổng diện t ch 1.614m2, thuộc thửa 77, tờ bản đ số 11 c ngu n gốc do m B (Nguyễn Thị S để lại cho B. Ngày 27/10/1997, UBND huyện C nay là thành phố C cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00318 QSDĐ/CPN-CR đối v i diện t ch 1.614m2 cho Bà.
Tuy nhiên, ph n tr ch lục bản đ của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lại thể hiện bản v thửa đất không ch nh xác v i thực tế sử dụng đất của Bà. Ph n ph a Nam thửa đất giáp v i thửa đất 158, tờ bản đ số 11 do bà Nguyễn Thị Đ sử dụng, thay v thể hiện diện t ch 36,8m2 vào trong bản v th UBND huyện C lúc bấy giờ lại v thành một đường th ng, không c v ph n đất 4x9,2 cho B. H nh thể trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không kh p v i h nh thể trong Lư c đ vị tr thửa đất do Phòng Nông nghiệp huyện C lập năm 1991.
Sau nhiều l n Bà kiến nghị chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Ngày 13/01/2003, UBND phường C c Tờ tr nh số 02/TT/UB gửi UBND thị xã C, theo đ UBND phường C đã kiểm tra xác nhận tr ch lục bản đ trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00318/QSDĐ/CPN-CR của Bà là không kh p v i thực tế sử dụng, đ ng thời xác nhận ph n diện t ch đất 36,8m2 4x9,2 thuộc quyền sử dụng của Bà đã cấp nh m cho bà Huỳnh Thị Đ1 tại thửa 158, tờ bản đ số 11, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 27/10/1997. V vậy, UBND phường C kiến nghị UBND thị xã C thu h i Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Bà và của bà Huỳnh Thị Đ1 để điều chỉnh cho ch nh xác v i hiện trạng sử dụng đất. Nhưng UBND thị xã không thực hiện điều chỉnh.
Ngày 12/03/2003, Trung tâm Dịch vụ địa ch nh Sở Địa ch nh Khánh Hòa c Tờ tr nh số 14/TC-ĐC gửi UBND thị xã C, UBND phường C, Phòng Quản lý đô thị và địa ch nh thị xã C để kiến nghị UBND thị xã C ra Quyết định thu h i Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của B và bà Huỳnh Thị Đ1 để Trung tâm điều chỉnh tr ch lục lại 02 thửa đất số 77 và số 158 cho đúng v i hiện trạng đang sử dụng. Chủ tịch UBND phường C là ông Đ ng Đ2 và cán bộ địa ch nh phường là ông Đ ng Quang V1 đã xác nhận bản v thửa đất của Bà c ph n đất diện t ch 36,8m2.
Chỉ v UBND thị xã C không chịu thực hiện việc điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đúng v i thực trạng sử dụng đất. Khi ông Nguyễn Văn C và bà Đ ng Thị M nhận chuyển như ng quyền sử dụng đất của bà Huỳnh Thị Đ1 đã cho r ng ph n diện t ch đất 36,8m2 của Bà là của bà Đ1 nên phát sinh tranh chấp.
Do B là người c ng sống v i m Bà nên B là người trực tiếp quản lý, sử dụng lô đất trên, tr ng cây, xây hàng rào m ng đá ch . diện t ch đất này Bà đã xây quán để kinh doanh nhiều năm qua khoảng 05 năm trở lại đây . Lô đất này B đã sử dụng ổn định không ai tranh chấp g v i Bà. diện t ch đất còn lại ban đ u Bà tr ng cây. Năm 2001, ông C đập m ng đá ch , đổ đất lên ph n đất của Bà. Năm 2008, Bà xin phép phường xây quán bán nư c. Sau khi xây xong, ông C lại đập phá, Bà đã khiếu nại lên UBND phường và UBND thị xã.
Khi Bà tiến hành xây dựng hàng rào để xác định ranh gi i theo sự chỉ d n tại Thông báo số 1197/TB-CNCR ngày 05/7/2018 của Văn phòng Đ4 chi nhánh thành phố C th v ch ng ông C ngăn cản đập phá. Sau đ , ông C xây 03 l p gạch táp lô ch ng lên m ng đá ch mà Bà đã xây dựng trư c đ ở m t tiền giáp QL 1A. Hai bên tranh chấp diện t ch 36,8m2 t năm 2001 cho đến nay.
Hiện nay, ông C, bà M cho xây dựng mái vòm khoảng 08m2 trên ph n diện t ch 36,8m2 đất của Bà. Bà nhiều l n yêu c u ông C tháo d và chấm dứt hành vi ngăn cản việc xây dựng của Bà nhưng ông C không chịu tháo g . Tại Biên bản hòa giải ngày 16/8/2018, cán bộ địa ch nh phường C đã xác nhận diện t ch đất 36,8m2 do Bà sử dụng. Trên ph n đất v n còn l p m ng đá ch do Bà xây dựng.
Việc UBND thành phố C cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H00291 ngày 19/9/2006 cho ông Nguyễn Văn C và bà Đ ng Thị M dựa trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00114 ngày 27/10/1997 của bà Huỳnh Thị Đ1 là hoàn toàn sai v i thực trạng sử dụng đất. Thửa đất của bà Huỳnh Thị Đ1 không tiếp giáp v i QL 1A mà tiếp giáp v i diện t ch 36,8m2 đất của Bà. Ch nh v UBND thị xã C đã không điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Bà và của bà Đ1 đã d n đến cấp sai giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho v ch ng ông C.
Bà yêu c u Tòa án: 1 Buộc ông Nguyễn Văn C, bà Đ ng Thị M tháo d ph n mái vòng 08m2 trên ph n đất 36,8m2, trả lại toàn bộ diện t ch đất trên cho Bà; 2 Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H00291 ngày 19/9/2006 của UBND thành phố C cấp cho ông Nguyễn Văn C và bà Đ ng Thị M.
- Đại diện theo y quyền c a bị đơn ng Nguyễn Đ ng A H1 trình bày:
Ngu n gốc của lô đất tranh chấp giữa bà Nguyễn Thị Thu N v i ông Nguyễn Văn C và bà Đ ng Thị M: Lô đất này trư c đây do bà Huỳnh Thị Đ1 mua t trư c giải ph ng, Bà Huỳnh Thị Đ1 đã đư c Ủy ban nhân dân huyện C cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp GCN: 00114.QSDĐ/CPN-CR ngày 27/10/1997. Sau đ , ông Phan Thanh S1 và bà Nguyễn Thị H2 đư c hưởng di sản th a kế của bà Huỳnh Thị Đ1. Ngày 09/5/2006, cha m Ô là ông Nguyễn Văn C và bà Đ ng Thị M nhận chuyển như ng t ông S1 và bà H2, cha m Ông đã tiến hành lập h sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đư c UBND thị xã C cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp GCN: H00291 ngày 19/9/2006. Khi ông C, bà M chuyển như ng quyền sử dụng lô đất này th ranh gi i giữa hai thửa đất giữ nguyên như hiện trạng sử dụng hiện nay và như trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trư c đ cho bà Huỳnh Thị Đ1. Ông C và bà M đã quản lý, sử dụng lô đất này ổn định t lúc nhận chuyển như ng đến nay.
Năm 2006, bà Nguyễn Thị Thu N c đơn kiến nghị tranh chấp diện t ch đất trên, UBND thị xã C c Công văn số 1251/UBND-NC ngày 11/5/2006, trả lời đơn của bà N, trong đ nêu r “diện t ch 28m2 đ t trên à do nhà nư c quản và hiện nay nhà nư c chưa bán quyền s d ng phần diện t ch đ t này cho ai o đó, việc bà cho r ng diện t ch 28m2 thuộc quyền s d ng c a bà (do diện t ch đ t này n m trong Lược đồ vị tr đ t mà bà in hợp th c hóa quyền s d ng đ t th cư được Phòng N ) à h ng có cơ s ”.
Bị đơn không đ ng ý v i yêu c u khởi kiện của bà Nguyễn Thị Thu N v diện t ch 36,8m2 đất tranh chấp đã đư c cấp trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bà Huỳnh Thị Đ1 v i diện t ch 280m2. Sau này ông S1, bà H2 đư c nhận th a kế của bà Huỳnh Thị Đ1 và chuyển như ng lại toàn bộ diện t ch 280m2 cho ông C, bà M. Ủy ban nhân dân thành phố C đã công nhận quyền sử dụng diện t ch 280m2, bao g m cả 36,8m2 đất hiện nay bà N đang tranh chấp cho ông C, bà M thể hiện trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp GCN: H00291 ngày 19/9/2006 đối v i thửa đất số 158, tờ bản đ số 11 tại tổ dân phố P, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.
- gười có quyền ợi, nghĩa v iên quan Ủy ban nhân dân thành phố C trình bày ( ăn bản s 3939
-T MT ngày 22 8 2022):
Về ngu n gốc đất và h sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Nguyễn Văn C và bà Đ ng Thị M đối v i thửa đất số 158, tờ bản đ số 11, diện t ch 280m2, t a lạc tại tổ dân phố P, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa, thể hiện:
Nguyên thửa đất trên do hộ bà Huỳnh Thị Đ1 đư c Ủy ban nhân dân huyện nay là thành phố Cam Ranh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối v i thửa đất số 158, tờ bản đ số 11, diện t ch 280m2, loại đất: T thổ 200m2, Q 64m2, LK 16m2, t a lạc tại phường C theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00114 QSDĐ/CPN-CR ngày 27/10/1997.
Ngày 12/6/2005, bà Huỳnh Thị Đ1 xác lập Biên bản th a thuận phân chia di sản th a kế đư c Ủy ban nhân dân thị xã C chứng thực ngày 17/8/2005. Theo đ , ông Phan Thanh S1 và bà Nguyễn Thị H2 đư c nhận th a kế di sản của bà Huỳnh Thị Đ1 để lại.
Ngày 26/4/2006, ông Phan Thanh S1 và bà Nguyễn Thị H2 lập H p đ ng chuyển như ng quyền sử dụng đất cho ông Nguyễn Văn C và bà Đ ng Thị M đối v i thửa đất số 158, tờ bản đ số 11, diện t ch 280m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00114 QSDĐ/CPN-CR ngày 27/10/1997, H p đ ng đư c Ủy ban nhân dân phường C chứng thực ngày 09/5/2006.
Ông Nguyễn Văn C, bà Đ ng Thị M đư c Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất nay là Văn phòng Đ4 chỉnh lý sang tên vào ngày 20/7/2006. Ngày 19/9/2006, ông Nguyễn Văn C, bà Đ ng Thị M đư c Ủy ban nhân dân thị xã C cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AG 728817, số vào sổ H00291 đối v i thửa đất số 158, tờ bản đ số 11, diện t ch 280m2 tại phường C, thị xã C.
Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ bà Huỳnh Thị Đ1 tại thời điểm năm 1997 là theo quy định tại Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 cấp theo diện t ch đo đạc tại Bản đ 201 đo đạc năm 1995 . Qua kiểm tra h sơ lưu trữ tại cơ quan đăng ký đất đai th không c h sơ về việc ký giáp ranh theo Bản đ 201 đo đạc năm 1995 – 1996 tại phường C.
Quá tr nh chuyển như ng, sang tên cho ông Nguyễn Văn C và bà Đ ng Thị M đư c thực hiện theo quy định tại Điều 26 Quyết định số 2362/QĐ-UBND ngày 25/11/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh K H3 quy định về h sơ chuyển như ng quyền sử dụng đất. Theo đ , căn cứ vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho hộ bà Huỳnh Thị Đ1, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất chỉnh lý sang tên cho ông Nguyễn Văn C và bà Đ ng Thị M vào ngày 20/7/2006, đến ngày 19/9/2006 Ủy ban nhân dân thị xã C cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Nguyễn Văn C, bà Đ ng Thị M đối v i thửa đất nêu trên.
Hiện nay, ông Nguyễn Văn C, bà Đ ng Thị M chưa đăng ký biến động diện t ch đối v i thửa đất ông Nguyễn Văn C và bà Đ ng Thị M đang quản lý, sử dụng.
V i nội dung vụ án như trên, Bản án dân sự sơ thẩm số 14/2023/DS-ST ngày 04/7/2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa đã Quyết định:
Áp dụng Điều 688 Bộ luật Dân sự năm 2005; khoản 5 Điều 98, khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án,
1. Không chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu N về: 1 . Yêu c u ông Nguyễn Văn C và bà Đ ng Thị M phải trả cho Bà 37,3m2 đất và tháo d ph n mái che 7,1m2 trên đất Ký hiệu – Mảnh tr ch đo địa ch nh số 20 – 2021 k m theo ; 2 . Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp H00291 ngày 19/9/2006 của Ủy ban nhân dân thị xã C cấp cho ông Nguyễn Văn C, bà Đ ng Thị M.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn quyết định về: Chi ph tố tụng, Án ph , quyền, nghĩa vụ thi hành án và quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Sau khi xét xử sơ thẩm: ngày 05/7/2023, nguyên đơn – bà Nguyễn Thị Thu N Nguyên đơn kháng cáo toàn bộ Bản án dân sự sơ thẩm số 14/2023/DS-ST ngày 04/7/2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa và đề nghị: sửa Bản án sơ thẩm, chấp nhận yêu c u khởi kiện của Nguyên đơn.
Tại phiên tòa: Nguyên đơn không rút đơn khởi kiện, không rút đơn kháng cáo mà v n giữ nguyên nội dung kháng cáo như trên và đề nghị Hội đ ng xét xử sửa Bản án sơ thẩm, chấp nhận yêu c u khởi kiện của Nguyên đơn; Bị đơn đề nghị không chấp nhận yêu c u khởi kiện, yêu c u kháng cáo của Nguyên đơn; Các đương sự không th a thuận đư c v i nhau về việc giải quyết tranh chấp và yêu c u Tòa án giải quyết vụ án theo quy định; Kiểm sát viên đề nghị Hội đ ng xét xử không chấp nhận các nội dung kháng cáo của Nguyên đơn. Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 14/2023/DS-ST ngày 04/7/2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
Sau khi nghe: Nội dung kháng cáo; ý kiến của các bên liên quan đến nội dung kháng cáo và tranh luận tại phiên tòa; Ý kiến của Kiểm sát viên về việc tuân theo pháp luật ở giai đoạn xét xử phúc thẩm và quan điểm của Viện kiểm sát về giải quyết vụ án. Sau khi thảo luận và nghị án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét kháng cáo của nguyên đơn – bà Nguyễn Thị Thu N kháng cáo toàn bộ Bản án dân sự sơ thẩm số 14/2023/DS-ST ngày 04/7/2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa và đề nghị: sửa Bản án sơ thẩm, chấp nhận yêu c u khởi kiện của Nguyên đơn, buộc ông Nguyễn Văn C và bà Đ ng Thị M phải trả cho bà Nguyễn Thị Thu N 36,8m2 đất c chiều ngang 04m tiếp giáp v i Quốc lộ A và tháo d ph n mái che 08m2 trên đất đo đạc thực tế của Tòa án, k m theo Bản án sơ thẩm th diện t ch đất tranh chấp là 37,3 m2, diện t ch c mái che là 7,1m2 th thấy:
1 . Thửa đất số 77, tờ bản đ số 11, diện t ch 1.614m2 T: 200, Vườn: 1.034, LK: 380 , đư c Hội đ ng xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xã C chấp nhận ngày 05/8/1997. Ngày 27/10/1997, Ủy ban nhân dân huyện nay là thành phố Cam Ranh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ 00318 QSDĐ/CPN-CR cho bà Nguyễn Thị Thu N đối v i thửa đất nêu trên. Khi cấp Giấy CNQSD đất cho bà N không c ph n diện t ch đất đang tranh chấp nêu trên v : Tr ch lục bản đ thửa đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên bà Nguyễn Thị Thu N, thể hiện: Ranh gi i giữa hai thửa đất số 77 thuộc quyền sử dụng của bà N và thửa đất số 158, tờ bản đ số 11 thuộc quyền sử dụng h p pháp của bà Huỳnh Thị Đ1 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ 00114 QSDĐ/CPN-CR của Ủy ban nhân dân huyện C cấp ngày 27/10/1997 là một đường th ng.
2 . Sau khi đư c cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bà Nguyễn Thị Thu N căn cứ vào Tờ tr nh số 145/TT-NN ngày 12/8/1991 của Phòng Nông nghiệp huyện C “ ề việc i m tra ác minh thực địa đ t th cư in hợp th c hóa quyền s d ng đ t c a bà Nguyễn Thị Thu N thuộc thôn X, C1 ph c N1” và L đ vị tr “L đ t in hợp th c hóa quyền s d ng đ t th cư” k m theo để lập h sơ xin điều chỉnh, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối v i ph n đất c diện t ch 28m2 đo đạc thực tế là 37,3 m2 tại kh m X, phường C, c vị tr : Đông và Nam giáp đất ông Nguyễn Văn C, Tây giáp Quốc lộ A, Bắc giáp đất bà N đang sử dụng c ng là lô đất hiện đang tranh chấp . Lô đất mà bà N xin điều chỉnh, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chiếm toàn bộ m t tiền tiếp giáp Quốc lộ A của thửa đất số 158, tờ bản đ số 11, diện t ch 280m2 do hộ bà Huỳnh Thị Đ3 đang sử dụng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00114 QSDĐ/CPN-CR ngày 27/10/1997 của Ủy ban nhân dân huyện C; năm 2006 thửa đất của hộ bà Đ3 đư c chuyển như ng cho ông C và bà M; ngày 19/9/2006, ông Nguyễn Văn C, bà Đ ng Thị M đư c Ủy ban nhân dân thị xã C cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AG 728817, số vào sổ H00291 đối v i thửa đất số 158, tờ bản đ số 11, diện t ch 280m2 tại phường C, thị xã C. Việc xin điều chỉnh cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối v i ph n đất c diện t ch 28m2 đo đạc thực tế là 37,3 m2 của bà N không đư c cơ quan nhà nư c c thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chấp nhận đư c thể hiện tại các Văn bản số 1251/UBND-NC ngày 11/5/2006 của Ủy ban nhân dân thị xã C BL78 ; Thông báo số 1197/TB-CNCR ngày 05/7/2018 của Văn phòng Đ4 - Chi nhánh C BL 29 ; Văn bản số 1512/UBND-TNMT ngày 22/4/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố C (BL 135).
3 . Như vậy, Sau khi bà N đư c cấp Giấy CNQSD đất vào năm 1997, th diện t ch đất 37,3m2 không đư c công nhận trong Giấy CNQSD đất đã cấp cho bà N và bà N c ng đã lập h sơ xin điều chỉnh, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối v i ph n đất c diện t ch 28m2 đo đạc thực tế là 37,3 m2 nhưng c ng không đư c cơ quan nhà nư c c thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chấp nhận. M t khác, Tờ tr nh và L đ vị tr lô đất nêu trên không phải là giấy tờ khác về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013, Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Ch nh phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai nên Bản án sơ thẩm nhận định: “c căn cứ xác định lô đất tranh chấp thuộc quyền quản lý của nhà nư c chưa điều chỉnh, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ai nên không c căn cứ chấp nhận yêu c u khởi kiện của bà Nguyễn Thị Thu N” để không chấp nhận yêu c u khởi kiện của bà Nguyễn Thị Thu N là c căn cứ, đúng pháp luật. Sau khi xét xử sơ thẩm, bà Nguyễn Thị Thu N kháng cáo nhưng không c chứng cứ nào m i nên Hội đ ng xét xử phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo của bà Nguyễn Thị Thu N. Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 14 /2023/DS-ST ngày 04/7/2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
4 . Án ph phúc thẩm: Do kháng cáo không đư c chấp nhận nên bà Nguyễn Thị Thu N phải chịu án dân sự phúc thẩm nhưng theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Án ph và Lệ ph Tòa th bà Nguyễn Thị Thu N là người cao tuổi nên đư c miễn án ph dân sự phúc thẩm.
5 . Án ph sơ thẩm; Chi ph thẩm định tại chỗ đư c thực hiện theo quyết định tại Bản án dân sự sơ thẩm số 14/2023/DS-ST ngày 04/7/ 2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
T những nhận định trên.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn – bà Nguyễn Thị Thu N. Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 14/2023/DS-ST ngày 04/7/2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
- Áp dụng: Điều 688 Bộ luật Dân sự năm 2005; khoản 5 Điều 98, khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013;
1. Không chấp nhận các yêu c u khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu N về:
Yêu c u ông Nguyễn Văn C và bà Đ ng Thị M phải trả cho Bà 37,3m2 đất và tháo d ph n mái che 7,1m2 trên đất. Ký hiệu – Mảnh tr ch đo địa ch nh số 20 – 2021 ngày 27/6/2021 của Chi nhánh Văn phòng Đ4 tại thành phố C k m theo Bản án dân sự sơ thẩm số 14/2023/DS-ST ngày 04/7/ 2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa .
Yêu c u hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp H00291 ngày 19/9/2006 của Ủy ban nhân dân thị xã C cấp cho ông Nguyễn Văn C, bà Đ ng Thị M.
2. Án ph phúc thẩm:
- Áp dụng điểm đ khoản 1 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Án ph và Lệ ph Tòa án:
Miễn án ph dân sự phúc thẩm cho bà Nguyễn Thị Thu N.
3. Các quyết định về: Án ph sơ thẩm; Chi ph thẩm định tại chỗ đư c thực hiện theo quyết định tại Bản án dân sự sơ thẩm số 14/2023/DS-ST ngày 04/7/ 2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
Bản án phúc thẩm c hiệu lực pháp luật kể t ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND tối cao; - VKSND cấp cao tại Đà Nẵng; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - Cục THADS tỉnh Khánh Hòa; - Những người tham gia tố tụng; - Lưu HSVA, PHCTP, LT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Nguyễn Văn Tiến |