vanban.org

Bản án 317/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 10, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 25/07/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn:

Ông Nguyễn Hữu H phải thanh toán dứt điểm cho Ngân hàng TMCP A số tiền còn thiếu nợ tính đến ngày 25/7/2018 là 155.934.811 đồng (gồm tiền nợ gốc là 61.605.672 đồng, tiền nợ lãi là 94.329.139 đồng); ông H còn phải tiếp tục thanh toán tiền lãi phát sinh theo quy định trong hợp đồng tín dụng cho Ngân h… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn:
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 466 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_____________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 317/2018/DS-ST
Ngày: 25/7/2018
V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10 - TP. HỒ CHÍ MINH

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lương Anh Tuấn.

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Nguyễn Đức.

2/ Bà Đỗ Thị A.

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Anh Thư – Thư ký Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngày 25 tháng 7 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 10 địa chỉ 27 đường Thành Thái - Phường 14 Quận 10 Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm“ Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” thụ lý số 280/2017/TLST-DS ngày 24 tháng 10 năm 2017 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 105/2018/QĐXXST-DS ngày 04 tháng 6 năm 2018, Quyết định hoãn phiên tòa số: 70/2018/QĐHPT-ST-DS ngày 27 tháng 6 năm 2018, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Duy H.(Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)

Địa chỉ: Đường L, phường L, Quận Đ, Thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu H, sinh năm 1980. (Vắng mặt)

Địa chỉ: Đường B, Phường A, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện của Ngân hàng TMCP A, các bản khai và tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ thì nội dung vụ án như sau:

Căn cứ vào đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng ngày 16/6/2015 của ông Nguyễn Hữu H. Ngân hàng TMCP A đã cho ông H vay số tiền 74.000.000 đồng để tiêu dùng cá nhân; thời hạn vay 48 tháng. Tính đến ngày hôm nay 25/7/2018 ông H phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP A là 155.934.811 đồng (gồm tiền nợ gốc là 61.605.672 đồng, tiền nợ lãi là 94.329.139 đồng); do vậy Ngân hàng TMCP A yêu cầu ông H có trách nhiệm thanh toán số tiền còn thiếu nợ là 155.934.811 đồng cho Ngân hàng TMCP A và ông H phải tiếp tục thanh toán tiền lãi phát sinh theo quy định trong hợp đồng tín dụng cho Ngân hàng TMCP A kể từ ngày 26/7/2018 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Bị đơn ông Nguyễn Hữu H không tới Tòa hòa giải, vì vậy Tòa đưa vụ án ra xét xử.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Quan hệ tranh chấp trong vụ án theo đơn khởi kiện của nguyên đơn là việc Ngân hàng TMCP A cho ông Nguyễn Hữu H vay tiền để tiêu dùng, là quan hệ tranh chấp về hợp đồng vay tài sản, theo qui định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn có địa chỉ cư trú tại Quận X. Theo qui định pháp luật thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận X.

Xét thấy nguyên đơn Ngân hàng TMCP A có giấy ủy quyền cho ông Trần Duy H đại diện tham gia tố tụng, giấy ủy quyền phù hợp quy định pháp luật nên được Hội đồng xét xử chấp nhận tư cách tham gia tố tụng của ông Trần Duy H; tại phiên tòa ngày hôm nay, ông Trần Duy H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ vào điểm a, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử, xét xử vắng mặt nguyên đơn. Bị đơn- ông Nguyễn Hữu H, sinh năm 1980 có địa chỉ thường trú tại Đường B, Phường A, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh. Tòa án nhân dân Quận 10 đã tiến hành tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng tại địa chỉ trên nhưng bị đơn không đến tòa. Căn cứ vào điểm b, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử, xét xử vắng mặt bị đơn.

Về nội dung tranh chấp: Căn cứ vào đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng ngày 16/6/2015 của ông Nguyễn Hữu H. Ngân hàng TMCP A đã cho ông H vay số tiền 74.000.000 đồng để tiêu dùng cá nhân; thời hạn vay 48 tháng. Tính đến ngày hôm nay 25/7/2018, ông Hậu còn phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP A cả tiền vốn và lãi là 155.934.811 đồng (gồm tiền nợ gốc là 61.605.672 đồng, tiền nợ lãi là 94.329.139 đồng).

Theo qui định tại khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 thì: Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất; còn theo qui định tại Điều 280 Bộ luật dân sự năm 2015 thì: Nghĩa vụ trả tiền phải được thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm và phương thức đã thỏa thuận, nghĩa vụ trả tiền bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc. Vì vậy Ngân hàng TMCP A yêu cầu tòa án xét xử, buộc ông Nguyễn Hữu H phải thanh toán ngay, dứt điểm số nợ 155.934.811 đồng (gồm tiền nợ gốc là 61.605.672 đồng, tiền nợ lãi là 94.329.139 đồng) và ông H phải tiếp tục thanh toán tiền lãi phát sinh theo quy định trong hợp đồng tín dụng cho Ngân hàng TMCP A kể từ ngày 26/7/2018 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ là phù hợp các qui định pháp luật, được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận, vì vậy Ngân hàng TMCP A không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho Ngân hàng TMCP A số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Bị đơn ông Nguyễn Hữu H phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định tại khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

- Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 , Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Áp dụng Điều 280, khoản 1 Điều 357, Điều 463, khoản 1,5 Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Áp dụng khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.

- Áp dụng khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; mục 1.1, phần 1 danh mục mức án phí, lệ phí tòa án ban hành kèm theo.

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn:

Ông Nguyễn Hữu H phải thanh toán dứt điểm cho Ngân hàng TMCP A số tiền còn thiếu nợ tính đến ngày 25/7/2018 là 155.934.811 đồng (gồm tiền nợ gốc là 61.605.672 đồng, tiền nợ lãi là 94.329.139 đồng); ông H còn phải tiếp tục thanh toán tiền lãi phát sinh theo quy định trong hợp đồng tín dụng cho Ngân hàng TMCP A kể từ ngày 26/7/2018 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ

Án phí dân sự sơ thẩm: 7.796.740 đồng, ông Nguyễn Hữu H chịu.

Ngân hàng TMCP A không phải chịu án phí. Hoàn lại tiền tạm ứng án phí là 3.410.048 đồng cho Ngân hàng TMCP A, theo biên lai thu số 0001835 ngày 13/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Thời hạn kháng cáo đối với bản án là 15 ngày kể từ ngày các đương sự nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./.

Cỡ chữ