vanban.org

Bản án 316/2022/HSST — Hình sự

TAND TP. Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa_Vũng Tàu Tuyên án 17/11/2022 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố: Bị cáo Dư ng Thị Trà M ph m tội “Lừa đảo chiếm đo t tài sản”

X ph t: Bị cáo Dư ng Thị Trà M 15 (mười lăm) tháng tù. Thời h n tù được tính từ ngày 13 tháng 8 năm 2022. Trách nhiệm dân s : Buộc bị cáo phải bồi thường cho anh H số tiền 18.000.000đ (mười tám triệu đồng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Dương Thị Trà M phạm tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản - phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (điều 174 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của B…"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố: Bị cáo Dư ng Thị Trà M ph m tội “Lừa đảo chiếm đo t tài sản”
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật hình s; Điều 174 Bộ luật hình s; Điều 38 Bộ luật hình s
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. VŨNG TÀU
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 316/2022/HSST
Ngày 17/11/2022

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU

TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Thị Thường

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Hải

Ông Hồ Sỹ Tiến

- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Văn Vững - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tham gia phiên tòa: Ông Đoàn Văn Hồng - Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 11 năm 2022, t i tr s Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, t s th m công khai v án hình s th lý số 288/2022/TLST-HS ngày 28 tháng 10 năm 2022, theo Quyết định đưa v án ra t số 344/2022/QĐXXST-HS ngày 01 tháng 11 năm 2022, đối với bị cáo:

Dƣơng Thị Trà M, sinh năm 1994 t i Hải Phòng; Hộ kh u thường trú: số 337 đường Lý Thường K, phường P, quận H, thành phố H; chỗ : Phòng B Chung cư 21 tầng, Phường 7, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; trình độ văn hóa: 7/12; nghề nghiệp: Lao động t do; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; cha tên: Dư ng Khắc Q, sinh năm 1962 và mẹ tên: Trần Thị M, sinh năm 1962; gia đình bị cáo có 03 chị em, bị cáo là con út trong gia đình;

Tiền án, tiền s : không

Bị cáo bị bắt t m giữ từ ngày 13 tháng 8 năm 2022, hiện đang bị t m giam t i Nhà t m Công an thành phố Vũng Tàu. (có mặt)

* Bị hại: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1991; địa chỉ: 165 đường D , Phường 12, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (vắng mặt).

Người có quyền lợi, nghĩa v liên quan: Anh H, sinh năm 1979 - chủ tiệm cầm đồ “H Hoàng Đ t”; địa chỉ: 267 đường N, phường T, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ s v án và diễn biến t i phiên tòa, nội dung v án được tóm tắt như sau:

Dư ng Thị Trà M và chị Nguyễn Thị N (sinh năm: 1991, trú t i: 165 đường Đ, Phường 12, thành phố Vũng Tàu) có mối quan hệ quen biết với nhau. Do cần tiền tiêu ài, M đã nảy sinh ý định giả vờ mượn e mô tô biển số 68B1-482.28 của chị N rồi mang đi cầm cố. Vào khoảng 23 giờ 00 phút ngày 09/8/2022, sau khi tan ca làm việc t i Công ty Ni Co Ri - Khu Công NgH – Phú Mỹ 3, thị ã P, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cả hai ch nhau về đến nhà trọ của chị N thuê số 165 đường D, phường 12, thành phố Vũng Tàu. T i đây, M giả vờ mượn e mô tô biển số 68B1-482.28 của chị N để đi công chuyện cá nhân thì chị N đồng ý giao xe cho M. Sau khi mượn được e mô tô, khoảng 09 giờ ngày 10/8/2022, M mang e mô tô biển số 68B1-482.28 đến tiệm cầm đồ “H Hoàng Đ t” số 267 đường Nguyễn An Ninh, phường Thắng Nhì, thành phố Vũng Tàu, gặp và nói với anh H chủ tiệm chiếc e mô tô này M mới mua chưa kịp làm thủ t c sang tên đổi chủ. Khi nghe M nói vậy, anh H đồng ý nhận cầm chiếc e mô tô biển số 68B1-482.28 với giá 18.000.000 đồng. Sau khi nhận tiền cầm e M đã tiêu ài hết số tiền nêu trên. Đến ngày 13/8/2022, M bị bắt giữ để điều tra lý.

T i Bản kết luận định giá trị tài sản số 176/KL-HĐĐG-TTHS ngày 09/9/2022 của Hội đồng định giá trong tố t ng hình s thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Vũng Tàu kết luận: 01 (một) e mô tô nhãn hiệu HONDA (số lo i Vision); màu s n đen – nâu; biển số 68B1-482.28; số khung: 5835LZ412591; số máy: JF86E119144 có trị giá 25.000.000 đồng.

T i c quan điều tra, Dư ng Thị Trà M đã khai nhận toàn bộ hành vi ph m tội của mình như đã nêu trên (BLĐT từ số 64 đến 74).

Quá trình điều tra, bị cáo đã thành kh n khai báo, ăn năn hối cải về hành vi ph m tội của mình, bị can ph m tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng.

Về thu giữ, xử lý vật chứng:

- Thu giữ vật chứng: 01 (một) e mô tô nhãn hiệu HONDA (số lo i Vision); màu s n đen – nâu; Biển số 68B1-482.28; số khung: 5835LZ412591; số máy: JF86E119144

X lý vật chứng:

- C quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Vũng Tàu đã ra Quyết định trả l i xe mô tô biển số 68B1-482.28 cho chị Nguyễn Thị N.

Về trách nhiệm dân sự:

- Chị Nguyễn Thị N đã nhận l i tài sản nên không yêu cầu bị cáo bồi thường thiệt h i gì thêm.

- Anh H yêu cầu bị cáo bồi thường số tiền 18.000.000 đồng.

T i Bản cáo tr ng số 291/CT-VKS ngày 24/10/2022, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã truy tố bị cáo Dư ng Thị Trà M về tội “Lừa đảo chiếm đo t tài sản” theo quy định t i khoản 1 Điều 174 Bộ luật hình s .

Tại phiên tòa:

Đ i diện Viện kiểm sát giữ nguyên cáo tr ng nội dung truy tố về tội danh, khung hình ph t đối với bị cáo Dư ng Thị Trà M về tội “Lừa đảo chiếm đo t tài sản”, đồng thời đề nghị Hội đồng t : Áp d ng khoản 1 Điều 174; điểm i, s khoản 1 Điều 51; Điều 38 Bộ luật hình s ; đề nghị ph t bị cáo Dư ng Thị Trà M từ 12 (mười hai) đến 15 (mười lăm) tháng tù.

- Trách nhiệm dân s : Bị h i đã nhận l i tài sản và không yêu cầu bồi thường gì thêm.

Buộc bị cáo có trách nhiệm bồi thường cho anh H số tiền là 18.000.000 đồng.

- Về lý vật chứng: Đã lý ong.

T i phiên tòa, bị cáo Dư ng Thị Trà M đã khai nhận về toàn bộ hành vi ph m tội của mình như đã nêu trên. Khi nói lời sau cùng, bị cáo thể hiện ăn năn, hối cải và in được giảm nhẹ hình ph t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên c s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ s v án đã

được tranh t ng t i phiên tòa, Hội đồng t nhận định như sau:

[1] Về hành vi, quyết định tố t ng của C quan điều tra, Điều tra viên, Viện kiểm sát, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã th c hiện đúng về th m quyền, trình t , thủ t c quy định của Bộ luật Tố t ng hình s . Quá trình điều tra và t i phiên tòa, bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu n i về hành vi, quyết định của C quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng. Do đó, các hành vi, quyết định tố t ng của C quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng đã th c hiện đều hợp pháp.

T i phiên tòa, bị h i và người có quyền lợi, nghĩa v liên quan vắng mặt nhưng đã có lời khai t i c quan điều tra; bị h i đã nhận l i tài sản và không yêu cầu bị cáo bồi thường; bị cáo và đ i diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vũng Tàu tham gia phiên tòa không yêu cầu hoãn phiên tòa nên Tòa án tiến hành t vắng mặt bị cáo, người có quyền lợi, nghĩa v liên quan theo quy định t i Điều 292 Bộ luật Tố t ng Hình s .

[2] Về hành vi ph m tội của bị cáo: T i phiên tòa, bị cáo khai nhận hành vi ph m tội của mình như đã nêu trên. Lời khai nhận tội của bị cáo hoàn toàn phù hợp với lời khai của bị cáo t i c quan điều tra, lời khai của bị h i, người có quyền lợi, nghĩa v liên quan, vật chứng và các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ s v án, thể hiện:

Vào ngày 09/8/2022, với m c đích bị cáo muốn chiếm đo t tài sản của chị Nguyễn Thị N, sau khi chị N và Dư ng Thị Trà M ch nhau bằng e mô tô về đến nhà trọ của chị N số 165 đường Đô Lư ng, Phường 12, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, bị cáo đã giả vờ mượn e mô tô biển số 68B1-482.28 có giá trị 25.000.000 đồng của chị N để đi công chuyện. Sau khi được chị N giao xe, M mang cầm cố t i tiệm cầm đồ “H Hoàng Đ t” với giá 18.000.000 đồng để lấy tiền tiêu xài cá nhân. Bị cáo đã s d ng hết số tiền trên.

Hành vi bị cáo th c hiện đủ yếu tố cấu thành tội “Lừa đảo chiếm đo t tài sản” theo quy định t i khoản 1 Điều 174 Bộ luật hình s . Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vũng Tàu đã truy tố bị cáo về tội danh trên là hoàn toàn đúng người, đúng tội và đúng pháp luật.

Đối với hành vi nhận cầm cố e mô tô biển số 68B1-482.28 với giá 18.000.000 đồng của anh H chủ tiệm cầm đồ “H Hoàng Đ t”, nhưng anh H không biết tài sản do ph m tội mà có nên không có căn cứ để kh i tố hình s đối với hành vi của anh H.

[3] Về tính chất, mức độ đối với hành vi ph m tội của bị cáo: X t tính chất, mức độ do hành vi ph m tội bị cáo đã gây ra là nguy hiểm, bị cáo có đầy đủ nhận thức để biết việc chiếm đo t tài sản của người khác là vi ph m pháp luật nhưng vì lòng tham nên đã th c hiện hành vi ph m tội. Hành vi của bị cáo ngoài âm ph m quyền s hữu tài sản của người bị h i được pháp luật bảo vệ, còn gây ảnh hư ng ấu đến an ninh trật t t i địa phư ng. Vì vậy, cần phải tuyên mức hình ph t phù hợp, tư ng ứng với hành vi, tính chất, mức độ ph m tội nhằm cải t o, giáo d c riêng bị cáo, đồng thời bảo đảm răn đe, phòng ngừa tội ph m chung.

[4] Về tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình s :

[4.1] Về tình tiết tăng nặng: Bị cáo không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình s .

[4.2] Về tình tiết giảm nhẹ: Trong quá trình điều tra và t i phiên tòa, bị cáo đã thành kh n khai báo, ăn năn hối cải về hành vi ph m tội của mình; bị cáo ph m tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng. Vì vậy, Hội đồng t áp d ng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình s được quy định t i điểm i, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình s để em t giảm nhẹ cho bị cáo một phần hình ph t.

[5] Về trách nhiệm dân s : Bị h i là chị Nguyễn Thị N đã nhận l i tài sản và không yêu cầu gì khác nên không xem xét.

Anh H yêu cầu bị cáo bồi thường số tiền 18.000.000 đồng, t i phiên tòa bị cáo đồng ý bồi thường số tiền trên cho anh H nên ghi nhận. Ngoài ra anh H không yêu cầu gì khác.

[6] Về lý vật chứng:

C quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Vũng Tàu đã ra Quyết định

lý vật chứng trả l i xe mô tô biển số 68B1-482.28 cho chủ s hữu – chị Nguyễn Thị N là phù hợp qui định pháp luật.

[7] Về án phí: Bị cáo phải nộp án phí hình s s th m theo quy định của pháp luật và phải nộp 900.000 đồng án phí dân s s th m.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ khoản 1 Điều 174; điểm i, s khoản 1 Điều 51; Điều 38 Bộ luật hình s ;

Tuyên bố: Bị cáo Dư ng Thị Trà M ph m tội “Lừa đảo chiếm đo t tài sản”

- X ph t: Bị cáo Dư ng Thị Trà M 15 (mười lăm) tháng tù. Thời h n tù được tính từ ngày 13 tháng 8 năm 2022.

2. Trách nhiệm dân s : Buộc bị cáo phải bồi thường cho anh H số tiền 18.000.000đ (mười tám triệu đồng).

Kể từ ngày bản án có hiệu l c pháp luật, bên được thi hành án có đ n yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chưa th c hiện ong nghĩa v thì bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định t i khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân s 2015 đối với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

3. Về lý vật chứng: Đã lý xong.

4. Án phí: Bị cáo phải nộp 200.000đ (hai trăm ngàn đồng) án phí hình s s th m và 900.000đ (chín trăm ngàn đồng) án phí dân s s th m.

5. Quyền kháng cáo: Bị cáo có quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 (mười lăm) ngày tính từ ngày tuyên án. Đối với người có quyền kháng cáo vắng mặt t i phiên tòa, thời h n kháng cáo nêu trên tính từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết, để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu t l i v án theo thủ t c phúc th m.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s , người có quyền lợi và nghĩa v liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án,quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định t i các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định t i Điều 30 Luật thi hành án dân s . Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Công an tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (PV06, PC10);

- S Tư pháp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;

- VKSND Tp.Vũng Tàu;

- Công an Tp.Vũng Tàu;

- Chi c c THADS Tp.Vũng Tàu;

Trịnh Thị Thƣờng

- Người tham gia tố t ng;

- Lưu hồ s v án.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thành viên Hội đồng xét xử

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ