- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Áp dụng điêu 28 khoản 1, điêu 35 khoản 1 điêm a, điêu 39 khoản 1 điêm a, điêu 207 khoản 1, điêu 227 khoản 2 điêm b, đieàu 228 khoản 1 Bộ luật tố tụng dân sư năm 2015.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số 316/2022/HNGĐ-ST Ngày 21/07/2022 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyên Quang Hiên
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyên Thi Đông Nguyệt
2. Bà Võ Thi Nga
- Thư ký phiên tòa: Ông Cao Đăng Huy – Thư ký tòa án nhân dân quận 4, thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận 4, thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thi Lý – Kiêm sát viên.
Ngày 21/07/2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận 4, thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sư thụ lý số 106/2021/TLST-HNGĐ ngày 30/03/2021 vê việc “Ly hôn”, theo quyết đinh đưa vụ án ra xét xử số 339/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 17/06/2022, quyết đinh hoãn phiên tòa số 394/2022/QĐST-DS ngày 05/07/2022, giữa:
1. Nguyên đơn: Bà N.N.P.P, sinh năm 1982. Thường trú đường B.T.Đ, xã P.V.C, huyện X, thành phố Hồ Chí Minh. Tạm trú đường T.Đ, phường Y, quận 4, thành phố Hồ Chí Minh (có đơn yêu cầu vắng mặt).
2. Bị đơn: Ông N.V.T, sinh năm 1983. Thường trú đường A, tổ Y, xã P.V.C, huyện X, thành phố Hồ Chí Minh. Tạm trú tại đường T.Đ, phường Y, quận 4, thành phố Hồ Chí Minh (có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
1. Bà N.N.P.P trinh bày:
1.1 Tại đơn khởi kiện ngày 09/03/2021, bản tư khai ngày 19/04/2021, biên bản hòa giải ngày 19/04/2022, ngày 23/03/2022: Bà và ông N.V.T đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận số C, quyên số Z, ngày 30/06/2012 tại Uy ban nhân dân xã P.V.C, huyện X, thành phố Hồ Chí Minh. Bà và ông N.V.T chung sống vơi nhau nhưng không hạnh phúc, do không hơp tính cách, quan điêm và lối sống. Mặc du, bà và ông N.V.T đã hết sức cố gắng đê khắc phục những khiếm khuyết nhưng vân không đạt đươc hiệu quả. Nay bà xác đinh tinh vơ chồng không còn, nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết: (i) Bà đươc ly hôn ông N.V.T. (ii) Bà và ông N.V.T có con N.G.K sinh ngày 01/01/2012 và N.G.P sinh ngày 01/012015, bà yêu cầu đươc trưc tiếp nuôi hai con và không yêu cầu ông N.V.T cấp dưỡng nuôi con. (iii) Vê tài sản có chung, nơ chung bà xác nhận không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.2 Tại biên bản kiêm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ ngày 19/04/2022, ngày 23/03/2022 bà không bổ sung, cung cấp thêm tài liệu chứng cứ, không yêu cầu tòa án thu thập thêm chứng cứ, triệu tập thêm những người tham gia tố tụng và bà vân giữ nguyên các yêu cầu khởi kiện.
1.3 Ngày 07/07/2022, bà N.N.P.P có đơn yêu cầu vắng mặt tại phiên tòa xét xử.
2. N.G.K sinh ngày 01/01/2012 trinh bày tại bản tư khai ngày 19/04/2021 vê nguyện vọng khi cha mẹ ly hôn, N.G.K có nguyện vọng đươc ở vơi mẹ.
3. Ông N.V.T vắng mặt trong suốt quá trinh tố tụng giải quyết vụ án.
4. Văn bản trả lời xác minh vê tinh trạng hôn nhân giữa bà N.N.P.P và ông N.V.T của Ủy ban nhân dân phường Y, quận 4, thành phố Hồ Chí Minh ngày 02/06/2022 có nội dung “Bà N.N.P.P và ông N.V.T có tạm trú T.Đ, phường Y, quận 4, thành phố Hồ Chí Minh. Vợ chồng bà Phụng, ông Thắng sống khép kín, ít xã giao với người dân xung quanh. Bà Phụng là giáo viên, ông Thắng thường ở nhà làm việc. Về mâu thuẫn giữa hai vợ chồng lâu chưa và có trầm trọng hay không, địa phương không nắm rõ, không có hòa giải tại cơ sở”.
5. Ý kiến của Kiêm sát viên Viện kiêm sát nhân dân quận 4, thành phố Hồ Chí Minh. (i) Vê tố tụng: Toà án vi phạm điêu 203 Bộ luật tố tụng dân sư, các quyên và nghia vụ của đương sư đươc tôn trọng và bảo đảm đúng theo các quy đinh của pháp luật. (ii) Vê nội dung: Chấp nhận yêu cầu của bà N.N.P.P.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã đươc kiêm tra, xem xét, đánh giá tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy:
I. Về tố tụng
1. Ông N.V.T tạm trú tại đường T.Đ, phường Y, quận 4, thành phố Hồ Chí Minh. Do đó, căn cứ điêu 28 khoản 1, điêu 35, điêu 39 khoản 1 điêm a Bộ luật tố tụng dân sư năm 2015 thi thẩm quyên giải quyết vụ án thuộc Tòa án nhân dân quận 4, thành phố Hồ Chí Minh.
2. Tòa án đã tiến hành triệu tập hơp lệ ông N.V.T đến Tòa án đê viết bản khai, tham gia phiên họp kiêm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải. Tòa án đã thông báo kết quả phiên họp vê việc kiêm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, triệu tập ông N.V.T hai lần đê tham gia phiên tòa Mẫu số 52-DS xét xử, nhưng ông N.V.T vân vắng mặt không vi sư kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, có nghia ông N.V.T đã tư bo các quyên đươc pháp luật quy đinh đê bảo vệ quyên và lơi ích hơp pháp của minh. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông N.V.T theo quy đinh tại điêu 227 khoản 2 điêm b Bộ luật tố tụng dân sư năm 2015.
3. Bà N.N.P.P có đơn yêu cầu vắng maët tại phiên tòa xét xử, do đó Toà án tiến hành xét xử vắng mặt bà N.N.P.P theo quy định tại điêu 228 khoản 1 Bộ luật tố tụng dân sư năm 2015.
II. Về nội dung
1. Tại đơn khởi kiện ngày 09/03/2021, bản tư khai ngày 19/04/2021, biên bản hòa giải ngày 19/04/2022, ngày 23/03/2022 bà N.N.P.P vân giữ yêu cầu đươc ly hôn ông N.V.T. Ông N.V.T vắng mặt trong suốt quá trinh tố tụng giải quyết vụ án, nên vụ án thuộc trường hơp không tiến hành hòa giải đươc theo quy đinh tại điêu 207 khoản 1 Bộ luật tố tụng dân sư năm 2015 “Bị đơn đã được tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt”. Ly hôn là một trong những quyên nhân thân trong hôn nhân và gia đinh đươc pháp luật bảo vệ theo quy đinh tại điêu 51 Luật hôn nhân và gia đinh năm 2014 và điêu 39 Bộ luật dân sư năm 2015. Do vậy, yêu cầu của bà N.N.P.P ly hôn vơi ông N.V.T đươc Hội đồng xét xử chấp nhận.
2. Xét yêu cầu của bà N.N.P.P đươc nuôi con N.G.K sinh ngày 01/01/2012 và N.G.P sinh ngày 01/01/2015 và không yêu cầu ông N.V.T cấp dưỡng nuôi con, hội đồng xét xử nhận thấy: Điêu 81 khoản 2 Luật hôn nhân và gia đinh quy đinh “Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con”. (i) Đối vơi N.G.K sinh ngày 01/01/2012, tại bản tư khai ngày 19/04/2021 vê nguyện vọng khi cha mẹ ly hôn thi N.G.K có nguyện vọng đươc ở vơi mẹ. (ii) Đối vơi N.G.P sinh ngày 01/01/2015 chưa đủ 07 tuổi. Tư những căn cứ trên, hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà N.N.P.P đươc nuôi hai con và ghi nhận việc bà không yêu cầu ông N.V.T cấp dưỡng nuôi con.
3. Vê tài sản có chung, nơ chung bà xác nhận không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà N.N.P.P phải nộp.
Tư những nhận đinh trên, hội đồng xét xử căn cứ:
Một: Điêu 103 khoản 2 Hiến Pháp năm 2013 quy đinh “Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét xử của Thẩm phán, Hội thẩm”.
Hai: Điêu 12 Bộ luật tố tụng dân sư năm 2015 quy đinh “Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân xét xử vụ án dân sự, Thẩm phán giải quyết việc dân sự độc lập Mẫu số 52-DS và chỉ tuân theo pháp luật. Nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét xử của Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, việc giải quyết việc dân sự của Thẩm phán dưới bất kỳ hình thức nào”.
Ba: Điêu 9 Luật tổ chức tòa án nhân dân năm 2014 quy đinh “Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét xử của Thẩm phán, Hội thẩm dưới bất kỳ hình thức nào. Cá nhân, cơ quan, tổ chức có hành vi can thiệp vào việc xét xử của Thẩm phán, Hội thẩm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật”.
Bốn: Điêu 3 Bộ quy tắc đạo đức và ứng xử của Thẩm phán Việt Nam số 87/QĐ-HĐTC do Hội đồng tuyên chọn giám sát thẩm phán quốc gia ban hành ngày 04/07/2018 quy đinh “Trong quá trình giải quyết vụ việc, Thẩm phán tự quyết định trên cơ sở đánh giá của mình về tình tiết vụ việc, chứng cứ và chỉ tuân theo pháp luật; giữ gìn bản lĩnh nghề nghiệp để không bị tác động từ bất kỳ sự can thiệp nào. Thẩm phán phải độc lập với các thành viên của hội đồng xét xử, độc lập với những người tiến hành tố tụng khác, độc lập với các yếu tố tác động từ bên trong nội bộ và bên ngoài tòa án”.
QUYẾT ĐỊNH
1. Áp dụng điêu 28 khoản 1, điêu 35 khoản 1 điêm a, điêu 39 khoản 1 điêm a, điêu 207 khoản 1, điêu 227 khoản 2 điêm b, đieàu 228 khoản 1 Bộ luật tố tụng dân sư năm 2015. Điêu 51 khoản 1, điêu 56, 58, điêu 81 khoản 2, điêu 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đinh năm 2014. Luật thi hành án dân sư năm 2008, đươc sửa đổi, bổ sung năm 2014.
1.1 Bà N.N.P.P đươc ly hôn ông N.V.T (Theo giấy chứng nhận kết hôn số số C, quyên số Z, ngày 30/06/2012 tại Uỷ ban nhân dân xã P.V.C, huyện X, thành phố Hồ Chí Minh).
1.2 Bà N.N.P.P đươc nuôi con N.G.K sinh ngày 01/01/2012 và N.G.P sinh ngày 01/01/2015, ghi nhận việc bà N.N.P.P không yêu cầu ông N.V.T cấp dưỡng nuôi con.
Người không trưc tiếp nuôi con có quyên, nghia vụ thăm con mà không ai đươc cản trở. Người trưc tiếp nuôi con cung các thành viên gia đinh không đươc cản trở người không trưc tiếp nuôi con trong việc thăm, chăm, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hơp có căn cứ quy đinh tại điêu 84 khoản 2 điêm b Luật hôn nhân và gia đinh năm 2014 thi trên cơ sở lơi ích của con, người thân thích có quyên yêu cầu thay đổi người trưc tiếp nuôi con.
Trường hơp bản án đươc thi hành theo qui đinh tại Điêu 2 Luật thi hành án dân sư thi người đươc thi hành án dân sư, người phải thi hành án dân sư có quyên thoa thuận thi hành án, quyên yêu cầu thi hành án, tư nguyện thi hành án hoặc bi cưỡng chế thi hành án theo qui đinh tại các điêu 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sư; Mẫu số 52-DS thời hiệu thi hành án đươc thưc hiện theo qui đinh tại Điêu 30 Luật thi hành án dân sư năm 2008, đươc sửa đổi, bổ sung năm 2014.
1.3 Vê tài sản có chung, nơ chung bà N.N.P.P xác nhận không có, nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
2. Áp dụng điêu 147 khoản 4 Bộ luật tố tụng dân sư năm 2015; Luật phí và lệ phí năm 2015; Nghi quyết 326/2016/UBTVQH14 quy đinh vê án phí và lệ phí toà án ngày 30/12/2016. Bà N.N.P.P phải nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, đươc trư vào số tiên tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0036290 ngày 22/03/2021 của chi cục thi hành án dân sư quận 4, thành phố Hồ Chí Minh.
3. Áp dụng điêu 271, điêu 273 Bộ luật tố tụng dân sư năm 2015. Bà N.N.P.P, ông N.V.T đươc quyên kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kê tư ngày nhận đươc bản án hoặc đươc niêm yết theo quy đinh của pháp luật.
| Nơi nhận: - Tòa án ND TPHCM - VKSNDQ4 - THADSQ4 - UBND Xã P.V.C - Đương sư - Lưu hồ sơ. BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Quận 4, thành phố Hồ Chí Minh. 1. Ông Nguyên Quang Hiên 2. Bà Nguyên Thi Đông Nguyệt - Hội thẩm nhân dân 3. Bà Võ Thi Nga ngày 30/03/2021 vê việc “Ly hôn”, theo quyết đinh đưa vụ án ra xét xử số 339/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 17/06/2022, quyết đinh hoãn phiên tòa số 394/2022/QĐST-DS ngày 05/07/2022. Mẫu số 52-DS bày, hội đồng xét xử thảo luận và biêu quyết 3/3 thống nhất quyết đinh những vấn đê sau: a, điêu 207 khoản 1, điêu 227 khoản 2 điêm b, đieàu 228 khoản 1 Bộ luật tố tụng dân sư năm 2015. Điêu 51 khoản 1, điêu 56, 58, điêu 81 khoản 2, điêu 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đinh năm 2014. Luật thi hành án dân sư năm 2008, đươc sửa đổi, bổ sung năm 2014. số C, quyên số Z, ngày 30/06/2012 tại Uỷ ban nhân dân xã P.V.C, huyện X, thành phố Hồ Chí Minh). ngày 01/01/2015, ghi nhận việc bà N.N.P.P không yêu cầu ông N.V.T cấp dưỡng nuôi con. đươc cản trở. Người trưc tiếp nuôi con cung các thành viên gia đinh không đươc cản trở người không trưc tiếp nuôi con trong việc thăm, chăm, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hơp có căn cứ quy đinh tại điêu 84 khoản 2 điêm b Luật hôn nhân và gia đinh năm 2014 thi trên cơ sở lơi ích của con, người thân thích có quyên yêu cầu thay đổi người trưc tiếp nuôi con. dân sư thi người đươc thi hành án dân sư, người phải thi hành án dân sư có quyên thoa thuận thi hành án, quyên yêu cầu thi hành án, tư nguyện thi hành án hoặc bi cưỡng chế thi hành án theo qui đinh tại các điêu 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sư; thời hiệu thi hành án đươc thưc hiện theo qui đinh tại Điêu 30 Luật thi hành án dân sư năm 2008, đươc sửa đổi, bổ sung năm 2014. án không xem xét, giải quyết. lệ phí năm 2015; Nghi quyết 326/2016/UBTVQH14 quy đinh vê án phí và lệ phí toà án ngày 30/12/2016. Bà N.N.P.P phải nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, đươc trư vào số tiên tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0036290 ngày 22/03/2021 của chi cục thi hành án dân sư quận 4, thành phố Hồ Chí Minh. N.N.P.P, ông N.V.T đươc quyên kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kê tư ngày nhận đươc bản án hoặc đươc niêm yết theo quy đinh của pháp luật. Kết quả biêu quyết 3/3. đã đọc lại biên bản và ký tên. Mẫu số 52-DS | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Quang Hiền I. Vào hồi 10 giờ ngày 21/07/2022, tại phòng nghi án Tòa án nhân dân Với thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm: - Thẩm phán chủ tọa phiên toà - Hội thẩm nhân dân Tiến hành nghi án đối vơi vụ án dân sư thụ lý số 106/2021/TLST-HNGĐ II. Sau khi nghiên cứu tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và sư trinh 1. Áp dụng điêu 28 khoản 1, điêu 35 khoản 1 điêm a, điêu 39 khoản 1 điêm 1.1 Bà N.N.P.P đươc ly hôn ông N.V.T (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 1.2 Bà N.N.P.P đươc nuôi con N.G.K sinh ngày 01/01/2012 và N.G.P sinh Người không trưc tiếp nuôi con có quyên, nghia vụ thăm con mà không ai Trường hơp bản án đươc thi hành theo qui đinh tại Điêu 2 Luật thi hành án 1.3 Vê tài sản có chung, nơ chung bà N.N.P.P xác nhận không có, nên Tòa 2. Áp dụng điêu 147 khoản 4 Bộ luật tố tụng dân sư năm 2015; Luật phí và 3. Áp dụng điêu 271, điêu 273 Bộ luật tố tụng dân sư năm 2015. Bà Biên bản nghi án kết thúc cung ngày, các thành viên trong hội đồng xét xử |