vanban.org

Bản án 316/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào khoản 1 Điều 28;

1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Căn cứ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Văn T- Đinh Phan Phương A"
  • Tòa quyết gì? 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào khoản 1 Điều 28;
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QUẬN THỦ ĐỨC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án: số 316/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 16/4/2018
V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có : Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: -

ội thẩm nhân dân: 1-

;

2-

. Thư ký phiên tòa: Bà

Giang –

. Đại diện Viện Kiểm sát Nhân Dân quận Thủ Đức không tham gia phiên tòa. Ngày 16 tháng 4 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 1203/2017/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2017 về

“Ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 43/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 05/3/2018

75/2018/QĐST-HNGĐ ngày 28/3/2018 giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: ông Trương Văn T

sinh năm: 1987

:

âu

.

) 2. Bị đơn:

sinh năm: 1984

:

.

,

,

)

: Trong đơn

đề ngày 03/11/2017 và bản tự khai của ông Trương Văn T trình bày: giữa nguyên đơn và bị đơn Đinh Phan Phương A chung sống với nhau

2015

UBND

.

, nguyên nhân do hai bên

,

. Do

02/9/2017

. Nay ông T k

. Về con chung: không Về tài sản chung

: không

.

.

Tại phiên tòa, ông Trương Văn T vẫn giữ nguyên ý kiến

của mình. Hội đồng xét xử căn cứ

khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt bị đơn.

: Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về quan hệ hôn nhân: ông Trương Văn T sống chung với nhau năm 2015,

. Như vậy quan hệ hôn nhân giữa là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nh n. [2] Xét yêu cầu của ông T, Hội đồng xét xử nhận thấy: Hôn

ông T

, nguyên nhân

,

02/9/2017.

ông T

,

hôn nhân không

tr

, th

ông T

ông Trương Văn T

. [3]

:

:

. [5] Về án phí

sơ thẩm: 300.000 đồng ông Trương Văn T phải chịu. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào Điều 51; Điều 56;

57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào khoản 1 Điều 28;

1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;

147;

2

271;

273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Căn cứ

lệ phí Tòa án năm 2015;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự

2014.

: 1/ Chấp nhận yêu cầu của ông Trương Văn T : Về quan hệ hôn nhân: ông Trương Văn T Phương A.

:

: . 2/ Về án phí

sơ thẩm 300.000 đồng ông Trương Văn T phải chịu. Được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ông Trương Văn T đã nộp theo biên lai thu tiền số 37520 ngày 13/11/2017

. Ông Trương Văn T

.

3/ Quyền kháng cáo; Ông T có mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng

.

Cỡ chữ