vanban.org

Bản án 316/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 10/07/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;

Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Buộc ông Dương Văn T có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP A số tiền n tạm tính đến ngày 10/7/2018 của H p đ ng tín dụng số 3098704 giải ngân ngày 25/3/2015 là 99.060.165 đ ng; H p đ ng tín dụng số 3645401 giải ngân ngày 11/6/2015 là 41.412.683 đ ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Bản án dân sự"
  • Tòa quyết gì? Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;
  • Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự đư c; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 316/2018/DS-ST
Ngày: 10-7-2018
V/v tranh ch p p đ ng
tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Đoàn Thanh Trúc

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Đinh Kim oàng

2. Bà Lê Thị Kim Lệ

Thư ký phiên tòa: Bà uỳnh Thị Mỹ Chi - Thư ký Tòa án nhân dân Quận 4 - Thành phố Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Lý - Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 7 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 4 - Thành phố

Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 321/2017/TLST-DS, ngày 06 tháng 12 năm 2017 về việc tranh ch p “ p đ ng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 347/2018/QĐXXST- DS ngày 12 tháng 6 năm 2018 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A.

Địa chỉ: Đường B, Phường C, Quận D - TP. Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ: Chủ tịch Hội đ ng quản trị.

Người đại diện h p pháp: Ông Nguyễn Duy S, sinh năm 1992 (có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt).

(Văn bản ủy quyền số 11054/2018/UQ-VPB ngày 17/8/2018)

Bị đơn: Ông Dương Văn T, sinh năm 1976 (vắng mặt).

Địa chỉ: Đường E, Phường H, Quận K - TP. H Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 19/10/2017 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Ngân hàng TMCP A có ông Nguyễn Duy S là người đại diện theo ủy quyền trình bày: Ngân hàng TMCP A đã c p tín dụng cho ông Dương Văn T. Theo đó, những h p đ ng tín dụng mà ông Dương Văn T đã ký h p đ ng với Ngân hàng TMCP A là:

1/ H p đ ng tín dụng số 3098704 giải ngân ngày 25/3/2015 (Căn cứ vào đơn Đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi n , vay vốn kiêm h p đ ng tín dụng ngày 20/3/2015). Số tiền vay 47.000.000 đ ng, thời hạn vay 48 tháng, mục đích vay tiêu dùng.

2/ H p đ ng tín dụng số 3645401 giải ngân ngày 11/6/2015 (Căn cứ vào đơn Đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi n , vay vốn kiêm h p đ ng tín dụng ngày 05/6/2015). Số tiền vay 20.000.000 đ ng, thời hạn vay 60 tháng, mục đích vay tiêu dùng.

3/ H p đ ng tín dụng số 325-P-157777 giải ngân ngày 24/3/2015 (Căn cứ vào gi y Đề nghị phát hành thẻ kiêm h p đ ng sử dụng thẻ tín dụng ngày 19/3/2015), hạn mức 10.000.000 đ ng.

Sau khi ký kết h p đ ng, ông T đã nhận đủ số tiền vay và đã thanh toán cho ngân hàng số tiền cụ thể như sau:

- Đối với h p đ ng tín dụng số 3645401, kể từ ngày vay vốn ông T đã thanh toán đư c tổng cộng 5.179.014 đ ng (trong đó: n gốc là 1.083.343 đ ng, n lãi là 4.095.671 đ ng).

- Đối với h p đ ng tín dụng số 3098704, kể từ ngày vay vốn ông T đã thanh toán đư c tổng cộng 13.161.871 đ ng (trong đó: n gốc là 3.231.026 đ ng, n lãi là 9.930.845 đ ng).

- Đối với h p đ ng tín dụng số 325-P-157777, kể từ ngày vay vốn ông T đã thanh toán bao g m cả n gốc và n lãi là 2.511.000 đ ng.

Sau đó, ông Dương Văn T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo các h p đ ng tín dụng đã ký kết. Mặc dù ngân hàng đã nhiều lần liên hệ và tạo điều kiện trả n nhưng ông T vẫn cố tình tránh né không thực hiện nghĩa vụ trả n như đã thỏa thuận. Nay, ngân hàng yêu cầu ông Dương Văn T phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho ngân hàng số tiền còn n tạm tính đến ngày 18/5/2018, cụ thể như sau:

- N gốc của H p đ ng tín dụng số 3098704; LD 1508400371 là 43.768.974 đ ng.

- N lãi của H p đ ng tín dụng số 3098704; LD 1508400371 là 52.336.785 đ ng.

- N gốc của H p đ ng tín dụng số 3645401; LD 1516200284 là 18.916.657 đ ng.

- N lãi của H p đ ng tín dụng số 3645401; LD 1516200284 là 21.219.152 đ ng.

- N gốc của H p đ ng tín dụng số 325-P-157777 là 9.735.258 đ ng.

- N lãi của H p đ ng tín dụng số 325-P-157777 là 13.852.974 đ ng.

Do Ngân hàng TMCP A xác định chỉ giao dịch tín dụng với một mình ông T nên chỉ đề nghị một mình ông T phải thanh toán số tiền còn thiếu tổng cộng là 159.829.800 đ ng. Thanh toán ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Bị đơn ông Dương Văn T mặc dù đã đư c Tòa án tống đạt gi y triệu tập h p lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt nên không có lời khai tại tòa. Cụ thể, Tòa án đã tống đạt các văn bản sau đây: Ngày 06/12/2017, Tòa án nhân dân Quận 4 đã ra thông báo thụ lý số 321/TB-TLVA và đã tống đạt h p lệ thông báo thụ lý này cho ông Dương Văn T nhưng sau 15 ngày kể từ ngày nhận đư c thông báo thụ lý ông T vẫn không có ý kiến gì. Tòa án đã triệu tập ông T đến để l y lời khai, triệu tập tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông T đều vắng mặt không lý do. Do đó, trong h sơ vụ án không có lời trình bày của ông Dương Văn T.

Tại phiên tòa:

- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Nguyễn Duy S có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, đ ng thời xác định vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện là đề nghị ông Dương Văn T phải thanh toán số tiền còn thiếu như sau:

+ Đối với h p đ ng tín dụng 3098704, số tiền n là 99.060.165 đ ng (trong đó: n gốc là 47.768.974 đ ng, n lãi là 55.291.191 đ ng).

+ Đối với h p đ ng tín dụng 3645401, số tiền n là 41.412.683 đ ng (trong đó: n gốc là 18.916.657 đ ng, n lãi là 22.496.026 đ ng).

+ Đối với h p đ ng tín dụng 325-P-157777, số tiền n là 24.112.184 đ ng (trong đó: n gốc là 9.735.258 đ ng, n lãi là 14.376.926 đ ng).

Tổng cộng là 164.585.032 đ ng.

- Bị đơn ông Dương Văn T vắng mặt nên không có lời trình bày tại tòa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 4, Thành phố Chí Minh phát biểu ý kiến:

- Về tố tụng: Qua kiểm sát việc tuân theo pháp luật tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến tại phiên tòa, Thẩm phán, ội đ ng xét xử và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quy định của pháp luật.

- Về nội dung: Tại đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi n , vay vốn kiêm h p đ ng thẻ tín dụng: Ngày 20/3/2015; Ngày 05/6/2015; Ngày 19/3/2015 ông Dương Văn T đều có ký tên và xác nhận “ Tôi cam kết đã đọc, hiểu rõ và đ ng ý với t t cả các điều khoản, thông tin nêu trên”. Theo đó thì Ngân hàng đã c p tín dụng và ra Thông báo cho vay cho ông Dương Văn T theo p đ ng tín dụng số 3098704, ngày 20/3/2015 số tiền là 47.000.000 đ ng; p đ ng tín dụng số 3645401, số tiền là 20.000.000 đ ng; p đ ng tín dụng số 325-P-157777 hạn mức 10.000.000 đ ng. Tuy nhiên, trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án ông T đã đư c Tòa án đã tống đạt gi y triệu tập h p lệ theo đúng quy định. Nhưng ông T đều vắng mặt không có lý do nên việc l y lời khai c ng như việc hòa giải không tiến hành đư c. Như vậy, ông Dương Văn T đã tự khước bỏ quyền l i của mình. Xét th y, ông Dương Văn T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán n cho Ngân hàng theo các h p đ ng tín dụng đã ký kết nên đề nghị ội đ ng xét xử ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Cụ thể là buộc ông Dương Văn T có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP A số tiền n tạm tính đến ngày 10/7/2018 của H p đ ng tín dụng số 3098704 giải ngân ngày 25/3/2015 là 99.060.165 đ ng; H p đ ng tín dụng số 3645401 giải ngân ngày 11/6/2015 là 41.412.683 đ ng; H p đ ng tín dụng số 325-P-157777 giải ngân ngày 24/3/2015 là 24.112.184 đ ng. Tổng cộng là 164.585.032 đ ng (một trăm sáu mươi bốn triệu năm trăm tám mươi lăm nghìn không trăm ba mươi hai đ ng). Đ ng thời, bị đơn phải chịu án phí đối với yêu cầu của nguyên đơn đư c ch p nhận theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ vụ án đư c xem xét tại phiên tòa và ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 4, Thành phố Chí Minh, ội đ ng xét xử nhận định:

. Về thủ tục tố tụng:

- Quan hệ tranh ch p và thẩm quyền giải quyết:

Xét Ngân hàng TMCP A khởi kiện yêu cầu ông Dương Văn T thanh toán số tiền còn thiếu, như vậy có đủ cơ sở xác định đây là vụ án dân sự về tranh ch p p đ ng tín dụng. Căn cứ Phiếu xác minh ngày 03/01/2018 của Tòa án nhân dân Quận 4 tại Công an Phường H, Quận K thì “Đương sự Dương Văn T, sinh năm 1976, có hộ khẩu thường trú tại đường E, Phường H, Quận K - TP. Hồ Chí Minh. Hiện không thực tế tại địa phương, đã bỏ đi từ tháng 01 năm 2018”. Tại bản tự khai ngày 17/5/2018, người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn xác định không cung c p đư c địa chỉ nào khác của bị đơn và đề nghị Tòa án nhân dân Quận 4 giải quyết vụ kiện theo địa chỉ đường E, Phường H, Quận K - TP. H Chí Minh là nơi cư trú cuối cùng của ông Dương Văn T mà ngân hàng đư c biết.

Căn cứ vào các T liệu chứng cứ có trong h sơ vụ án cho th y cho đến thời điểm thụ lý vụ án ngày 06/12/2017 thì bị đơn ông Dương Văn T vẫn còn hộ khẩu thường trú tại địa chỉ do nguyên đơn cung c p khi khởi kiện và bị đơn cố tình gi u địa chỉ không báo cho cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về cư trú, làm cho người khởi kiện không biết đư c nhằm mục đích che gi u địa chỉ, trốn tránh nghĩa vụ đối với người khởi kiện như quy định tại điểm e khoản 1 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, do đó Tòa án nhân dân Quận 4 có thẩm quyền giải quyết vụ án theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Thủ tục mở phiên tòa vắng mặt đương sự:

Ngày 17/5/2018, Tòa án đã thực hiện việc c p, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng h p lệ như Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 268/2018/QĐXXST-DS và Gi y triệu tập tham gia phiên tòa vào lúc 09 giờ 00 phút ngày 12/6/2018 đối với ông Dương Văn T nhưng bị đơn vắng mặt không rõ lý do. Do đó, Tòa án không thể tiến hành xét xử vụ án đư c.

Tại phiên tòa hôm nay: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Duy S có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, bị đơn ông Dương Văn T đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ lần thứ hai có mặt tại phiên tòa vào lúc 09 giờ 00 phút ngày 10/7/2018 nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do. Vì vậy, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông Dương Văn T.

. Về nội dung:

- Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

+ Nguyên đơn Ngân hàng TMCP A yêu cầu ông Dương Văn T thanh toán số tiền n tổng cộng là 164.585.032 đ ng. Thanh toán ngay khi bản án của Toà án có hiệu lực.

+ Về n gốc:

Căn cứ vào đơn Đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi n , vay vốn kiêm

p đ ng tín dụng số 3645401 ký ngày 05/6/2015 (đư c gọi là h p đ ng tín dụng số 3645401), có đủ cơ sở xác định ông Dương Văn T có ký kết đơn Đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi n , vay vốn kiêm p đ ng tín dụng với Ngân hàng TMCP A để vay số tiền 20.000.000 đ ng với lãi su t thỏa thuận là 30%/năm, thời hạn vay 60 tháng. Xét việc thỏa thuận giữa các bên là phù h p theo quy định tại khoản 2 Điều 91, điểm a khoản 3 Điều 98 của Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010. Quá trình thực hiện h p đ ng, ông Dương Văn T đã nhận đủ số tiền vay và chỉ mới thanh toán cho Ngân hàng đư c 5.179.014 đ ng (trong đó: n gốc là 1.083.343 đ ng, n lãi là 4.095.671 đ ng). Sau đó, ông T không tiếp tục thanh toán cho ngân hàng, mặc dù đã đư c nhắc nhở nhiều lần. Do ông T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng TMCP A đề nghị Tòa án buộc ông T phải thanh toán n gốc 18.916.657 đ ng là có cơ sở nên ội đ ng xét xử ch p nhận.

Căn cứ vào đơn Đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi n , vay vốn kiêm

p đ ng tín dụng số 3098704 ký ngày 20/3/2015 (đư c gọi là h p đ ng tín dụng số 3098704), có đủ cơ sở xác định ông Dương Văn T có ký kết đơn Đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi n , vay vốn kiêm p đ ng tín dụng với Ngân hàng TMCP A để vay số tiền 47.000.000 đ ng với lãi su t thỏa thuận là 30%/năm, thời hạn vay 48 tháng. Xét việc thỏa thuận giữa các bên là phù h p theo quy định tại khoản 2 Điều 91, điểm a khoản 3 Điều 98 của Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010. Quá trình thực hiện h p đ ng, ông Dương Văn T đã nhận đủ số tiền vay và chỉ mới thanh toán cho Ngân hàng đư c 13.161.871 đ ng (trong đó: n gốc là 3.231.026 đ ng, n lãi là 9.930.845 đ ng). Sau đó, ông T không tiếp tục thanh toán cho ngân hàng, mặc dù đã đư c nhắc nhở nhiều lần. Do ông T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng TMCP A đề nghị Tòa án buộc ông T phải thanh toán n gốc 43.768.974 đ ng là có cơ sở nên ội đ ng xét xử ch p nhận.

Căn cứ vào Gi y đề nghị phát hành kiêm h p đ ng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế ký ngày 19/3/2015, Ngân hàng TMCP A đã c p thẻ tín dụng cho ông Dương Văn T loại thẻ MasterCard, màu tím với hạn mức c p tín dụng là 10.000.000 đ ng. Quá trình sử dụng thẻ tín dụng, ông Dương Văn T không thanh toán đầy đủ cho Ngân hàng TMCP A theo thông báo giao dịch hàng tháng. Do đó, Ngân hàng TMCP A đã chuyển toàn bộ khoản n thẻ của ông T sang n quá hạn với dư n gốc của khoản thẻ là 9.735.258 đ ng. Do ông T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng TMCP A đề nghị Tòa án buộc ông T phải thanh toán n gốc là 9.735.258 đ ng là có cơ sở nên Hội đ ng xét xử ch p nhận.

Như vậy, tổng số n gốc mà ông Dương Văn T phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP A của các h p đ ng tín dụng nêu trên là 72.420.889 đ ng.

+ Về n lãi:

Căn cứ vào sự thỏa thuận của các bên đương sự tại đơn Đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi n , vay vốn kiêm p đ ng tín dụng số 3645401 ký ngày 05/6/2015 (đư c gọi là h p đ ng tín dụng số 3645401) thì lãi su t cho vay là 30%/năm. Do đây là tranh ch p h p đ ng tín dụng nên Tòa án áp dụng lãi su t do các bên thỏa thuận trong h p đ ng tín dụng để giải quyết. Như vậy, ông T còn phải thanh toán cho ngân hàng số tiền n lãi tạm tính đến ngày 10/7/2018 là 22.496.026 đ ng nên ội đ ng xét xử ch p nhận yêu cầu về n lãi của nguyên đơn.

Căn cứ vào sự thỏa thuận của các bên đương sự tại đơn Đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi n , vay vốn kiêm p đ ng tín dụng số 3098704 ký ngày 20/3/2018 (đư c gọi là h p đ ng tín dụng số 3098704) thì lãi su t cho vay là 30%/năm. Do đây là tranh ch p h p đ ng tín dụng nên Tòa án áp dụng lãi su t do các bên thỏa thuận trong h p đ ng tín dụng để giải quyết. Như vậy, ông T còn phải thanh toán cho ngân hàng số tiền n lãi tạm tính đến ngày 10/7/2018 là 55.291.191 đ ng nên ội đ ng xét xử ch p nhận yêu cầu về n lãi của nguyên đơn.

Căn cứ vào sự thỏa thuận của hai bên đương sự tại Gi y đề nghị phát hành kiêm h p đ ng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế ký ngày 19/3/2015 thì ông Dương Văn T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng thông báo thu h i n và chuyển toàn bộ số tiền n còn lại thành n quá hạn và tính lãi theo n quá hạn là có cơ sở. Do đây là tranh ch p h p đ ng sử dụng thẻ tín dụng nên Tòa án áp dụng lãi su t do các bên thỏa thuận trong Gi y đề nghị phát hành kiêm h p đ ng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế để giải quyết. Căn cứ vào Điều 4, Điều 5 của Gi y đề nghị phát hành kiêm h p đ ng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế thì tính đến ngày 10/7/2018, ông T còn phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền lãi quá hạn là 14.376.926 đ ng.

- Về thời hạn thanh toán: Xét th y, căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong h sơ vụ án có cơ sở khẳng định ông Dương Văn T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán và mặc dù nguyên đơn c ng đã nhắc nhở nhiều lần nhưng bị đơn vẫn cố tính tránh né thực hiện nghĩa vụ trả n là vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Vì vậy, nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải thanh toán số n còn thiếu ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật là có căn cứ nên ội đ ng xét xử ch p nhận.

Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 4, Thành phố Chí Minh là có căn cứ.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đư c ch p nhận, nên bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch trên số tiền phải thanh toán cho nguyên đơn; oàn lại số tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Luật phí và lệ phí.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 2 Điều 21, khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm e khoản 1 Điều 192, Điều 203, Điều 220, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 266, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự có hiệu lực thi hành ngày 01/7/2016;

- Căn cứ vào Điều 280, Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2017;

- Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng có hiệu thi hành ngày 01/01/2011;

- Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;

- Căn cứ vào Luật Thi hành án dân sự đư c sửa đổi, bổ sung năm 2014 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

Tuyên xử:

1. Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Buộc ông Dương Văn T có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP A số tiền n tạm tính đến ngày 10/7/2018 của H p đ ng tín dụng số 3098704 giải ngân ngày 25/3/2015 là 99.060.165 đ ng; H p đ ng tín dụng số 3645401 giải ngân ngày 11/6/2015 là 41.412.683 đ ng; H p đ ng tín dụng số 325-P-157777 giải ngân ngày 24/3/2015 là 24.112.184 đ ng. Tổng cộng là 164.585.032 đ ng (một trăm sáu mươi bốn triệu năm trăm tám mươi lăm nghìn không trăm ba mươi hai đ ng).

Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày 11/7/2018 cho đến khi thi hành xong các khoản tiền nêu trên, hàng tháng ông Dương Văn T phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi su t n quá hạn do hai bên thỏa thuận trong các h p đ ng tín dụng tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông Dương Văn T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 8.229.252 đ ng (tám triệu hai trăm hai mươi chín nghìn hai trăm năm mươi hai đ ng).

- oàn lại số tiền tạm ứng án phí là 3.426.000 đ ng (ba triệu bốn trăm hai mươi sáu nghìn đ ng) cho Ngân hàng TMCP A đã nộp theo biên lai số 0008333 ngày 01/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4 - TP. Chí Minh

3. Về quyền kháng cáo của các đương sự: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự không có mặt tại phiên toà thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án đư c giao cho họ hoặc đư c niêm yết.

Bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ