- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật tố tụng D sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN D TỈNH TIỀN GIANG TÒA ÁN NHÂN D HUYỆN C Bản án số: 315 /2022/ HN-ST Ngày: 16 - 12 -2022 “V/v Ly hôn giữa bà H và ông D” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN D HUYỆN C, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà TRẦN TÚ ANH Các Hội thẩm nhân D: 1. Bà ÂU THỊ NGỌC HOA 2. Ông NGUYỄN PHƯỚC TƯỜNG
- Thư ký phiên tòa: Bà ĐẶNG THỊ THÙY DUNG - Thư ký tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân D huyện C, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên toà: Không có tham gia. Trong ngày 16 tháng 12 năm 2022 tại Trụ sở Tòa án nhân D huyện C, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 761/2022/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2022 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 268/2022/QĐXX-ST ngày 06 tháng 12 năm 2022 giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1973. Địa chỉ: ấp M, xã A, huyện C, tỉnh Tiền Giang. 2. Bị đơn: Ông Đặng Văn D, sinh năm 1973. Địa chỉ: ấp M, xã A, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
( Các đương sự có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn bà Phạm Thị H trình bày: Bà và ông D tổ chức lễ cưới và chung sống từ năm 1994, không có đăng ký kết hôn. Vợ chồng sống hạnh phúc khoảng 04-05 năm thì phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm, Th tình không hợp nên thường hay cãi nhau, ông D không lo làm ăn. Vợ chồng ly thân khoảng 02 tháng nay. Con chung: Có 02 con chung tên Đặng Thị Nguyệt N, sinh năm 1995 và Đặng Trí T, sinh năm 1997, hiện đã thành niên. Tài sản chung: Không tranh chấp. Nợ chung: Không có. Bà H yêu cầu được ly hôn ông D.
- Bị đơn ông Đặng Văn D trình bày: Ông thống nhất với lời trình bày của bà H về quá trình chung sống của 02 người, con chung, tài sản chung, nợ chung. Về mâu thuẩn vợ chồng có xảy ra nhưng không lớn. Ông không đồng ý ly hôn bà H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định pháp luật Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về tố tụng: [1.1] Về quan hệ pháp luật: Bà H khởi kiện yêu cầu ly hôn ông D. Do đó xác định quan hệ tranh chấp là tranh chấp ly hôn theo qui định tại khoản 1 điều 28 Bộ luật tố tụng D sự. [1.2] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn có nơi cư trú tại huyện C, tỉnh Tiền Giang nên thẩm quyền giải quyết vụ án là Tòa án nhân D huyện C, tỉnh Tiền Giang theo qui định tại điểm a, khoản 1, điều 39 Bộ luật tố tụng D sự. [2] Về nội dung: [2.1]. Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy, bà H và ông D xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 1994 trên cơ sở có sự tìm hiểu nhau trước. Trong quá trình chung sống giữa ông bà có phát sinh mâu thuẩn và ly thân từ tháng 9/2022 đến nay. Qúa trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, bà H kiên quyết ly hôn còn ông D không đồng ý ly hôn. Tuy nhiên, do ông bà chung sống với nhau dù có đủ điều kiện để thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn theo qui định của pháp luật nhưng vẫn không thực hiện do đó Hội đồng xét xử căn cứ theo qui định tại Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình không công nhận bà H và ông D là vợ chồng. [2.2]. Về con chung: Ông bà có 02 con chung tên Đặng Thị Nguyệt N, sinh năm 1995 và Đặng Trí T, sinh năm 1997, hiện đã thành niên nên không xem xét giải quyết. [ 2.3]. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận nên không xem xét giải quyết. [2.4]. Nợ chung không có nên không xem xét giải quyết. [ 3] Về án phí: Bà H phải chịu án phí D sự sơ thẩm theo qui định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng D sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng D sự; Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. 1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận bà Phạm Thị H và ông Đặng Văn D là vợ chồng. 2. Về án phí: Bà Phạm Thị H phải chịu 300.000đồng án phí DSST. Bà đã nộp 300.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0010551 ngày 15/11/2022 của Chi cục Thi hành án D sự huyện C xem như thi hành xong. 3. Về thời hạn kháng cáo: Bà H, ông D có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân D tỉnh Tiền Giang xét xử theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ TRẦN TÚ ANH |