vanban.org

Bản án 315/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị Cà M được ly hôn với anh Phan Văn D.

Về con chung: Có 01 người con tên Phan Văn P, sinh ngày: 22/01/2000 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Dành quyền khởi kiện cho chị Phạm Thị Cà M và anh Phan Văn D thành vụ án dân sự khác khi có yêu cầu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị Cà M được ly hôn với anh Phan Văn D.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VỊ THỦY
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 315/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 22 – 12 – 2020
V/v Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Ông Lư Trường Tây

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Trần Thị Bé Ngọc

Bà Nguyễn Thị Tua

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Trung Toàn – Thư ký viên Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.

- Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kiều Loan - Kiểm sát viên.

Trong ngày 22 tháng 12 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 266/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2020 về tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 94/2020/QĐXXST–HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 131/2020/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2020, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Cà M, sinh năm: 1979.

Địa chỉ: ấp 6, xã V, huyện T, tỉnh H

Chỗ ở: ấp Đ, xã L, thành phố K, tỉnh H (có mặt).

2. Bị đơn: Anh Phan Văn D, sinh năm: 1978.

Địa chỉ: ấp 6, xã V, huyện T, tỉnh H (có yêu cầu xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn chị Phạm Thị Cà M trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Cà M và anh Phan Văn D tự nguyện tiến tới hôn nhân và đăng ký kết hôn ngày 31/12/2000 tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện T, tỉnh H.

Về nguyên nhân mâu thuẫn: Thời gian đầu cuộc sống vợ chồng hạnh phúc nhưng về sau vợ chồng nảy sinh nhiều mâu thuẫn, không cùng quan điểm sống, thường xuyên cự cải là do anh Phan Văn D không chăm lo cho cuộc sống gia đình, làm cho cuộc sống chung vợ chồng không hạnh phúc. Chị Phạm Thị Cà M và anh Phan Văn D đã ly thân từ năm 2017 cho đến nay nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Phan Văn D.

Về con chung: Có 01 người con tên Phan Văn P, sinh ngày: 22/01/2000 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

Trong quá trình tiến hành tố tụng, từ khi Tòa án thụ lý đến khi đưa vụ án ra xét xử, Tòa án đã triệu tập hợp lệ bị đơn anh Phan Văn D để tiến hành phiên họp, phiên hòa giải và tham gia phiên tòa nhưng bị đơn đều vắng mặt không lý do nên Tòa án không ghi được lời khai của bị đơn cũng như bị đơn không thể hiện ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang phát biểu ý kiến:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, thư ký, nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với bị đơn không chấp hành đúng theo giấy triệu tập của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị Cà M được ly hôn với anh Phan Văn D. Về con chung anh Phan Văn P đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung không có nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã thể hiện trong hồ sơ vụ án được thẩm tra, tranh luận tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại tòa án, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Phan Văn D đã được Tòa án triệu tập, thông báo hợp lệ lần hai và có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với bị đơn.

Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là vụ án “Tranh chấp hôn nhân và gia đình về tranh chấp ly hôn”, căn cứ theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 51; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Xét yêu cầu khởi kiện yêu cầu ly hôn của chị Phạm Thị Cà M: Để chứng minh cho việc yêu cầu ly hôn của mình, chị Phạm Thị Cà M đã cung cấp giấy chứng nhận kết hôn (bản chính) và các tài liệu đơn xin xác nhận nơi cư trú của anh Phan Văn D (bản chính); giấy khai sinh con chung (bản sao). Hội đồng xét xử nhận thấy, qua các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án cũng như lời khai của chị Phạm Thị Cà M, có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân của anh chị là hợp pháp có đăng ký theo quy định của pháp luật. Quá trình chung sống chị Phạm Thị Cà M và anh Phan Văn D phát sinh mâu thuẫn, từ đó vợ chồng thường bất đồng quan điểm, cự cải, không hợp nhau, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị đã ly thân từ năm 2017 cho đến nay. Trong thời gian vợ chồng ly thân anh chị không đoàn tụ được và trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa chị Phạm Thị Cà M vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện được ly hôn với anh Phan Văn D. Cho thấy, nguyên nhân mâu thuẫn trong hôn nhân là trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, nhận thấy, yêu cầu ly hôn của chị Phạm Thị Cà M là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về con chung: Có 01 người con tên Phan Văn P, sinh ngày: 22/01/2000 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh Phan Văn D vắng mặt không ghi được lời khai nên không xác định được khối tài sản chung, nợ chung của vợ chồng có hay không. Do đó, Hội đồng xét xử cần phải tách phần tài sản chung, nợ chung không giải quyết, nếu sau này các đương sự có yêu cầu khởi kiện kèm theo chứng cứ chứng minh thì sẽ giải quyết bằng một vụ án dân sự khác.

Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử nhận thấy đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là có căn cứ nên chấp nhận.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Phạm Thị Cà M phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9; Điều 51; Điều 53, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị Cà M được ly hôn với anh Phan Văn D.

2. Về con chung: Có 01 người con tên Phan Văn P, sinh ngày: 22/01/2000 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Dành quyền khởi kiện cho chị Phạm Thị Cà M và anh Phan Văn D thành vụ án dân sự khác khi có yêu cầu.

4. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn chị Phạm Thị Cà M phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được chuyển từ tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0003432, ngày 12/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.

5. Nguyên đơn chị Phạm Thị Cà M có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Đối với bị đơn anh Phan Văn D có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết công khai tại Ủy ban nhân dân xã, phường nơi bị đơn cư trú.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ