vanban.org

Bản án 314/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "1. Nguyên đơn: Anh Lý Thanh Th, sinh năm 1985 (Có đơn xin vắng mặt); Địa chỉ: aAT, xVMB, hHB, tBL. 2. Bị đơn: Chị Lê Thị D, sinh năm 1991 (V…"
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀ BÌNH
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 314/2024/ HNGĐ-ST
Ngày: 27- 12- 2024
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀ BÌNH, TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Chí Thương

Các hội thẩm nhân dân:

1/- Ông Huỳnh Tài Em

2/- Ông Võ Tân Phước

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Phúc Hậu- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình tham gia phiên tòa: Bà Trịnh Thị Mỹ Tiên- Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 12 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 314/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2024 về tranh chấp xin ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 118/2024/QĐXX-ST ngày 28 tháng 11 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 175/2024/QĐST- DS ngày 13 tháng 12 năm 2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Lý Thanh Th, sinh năm 1985 (Có đơn xin vắng mặt);

Địa chỉ: aAT, xVMB, hHB, tBL.

2. Bị đơn: Chị Lê Thị D, sinh năm 1991 (Vắng mặt);

Địa chỉ: aAT, xVMB, hHB, tBL.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 22 tháng 08 năm 2024 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn là Anh Lý Thanh Th trình bày:

Về hôn nhận: Anh Lý Thanh Th và Chị Lê Thị D tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2009, đến năm 2010 mới đăng ký kết hôn tại UBND xã Vĩnh Mỹ B, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu và được cấp giấy đăng ký kết hôn số 108/2010 quyển số 01 cấp ngày 30/06/2010.

Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 02 năm 2022 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau về tính tình nên thường xuyên cự cãi, từ đó dẫn đến cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 02 năm 2022 cho đến nay. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn nên anh Th yêu cầu ly hôn với chị Lê Thị D.

Về con chung: Anh Th và chị D có một con chung tên Lý Kim Ng, sinh ngày 26/09/2009 (Hiện nay cháu Ng đang sống với anh Th). Khi ly hôn anh Th yêu cầu tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc cháu Ng.

Về tài sản chung: Anh Th trình bày không có, không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Anh Th cam kết vợ chồng không có nợ ai.

Bị đơn: Chị Lê Thị D đã được Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý vụ án. Thông báo hòa giải và các văn bản giấy tờ khác cho chị D theo quy định pháp luật, nhưng chị D không đến Tòa án để cung cấp quan điểm và hòa giải.

Ngày 16 tháng 12 năm 2024, Tòa án mở phiên tòa nhưng chị D vắng mặt lần thứ nhất không có lý do. Tòa án đã phải hoãn phiên tòa. Tại phiên tòa hôm nay, bị đơn là chị D đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng tiếp tục vắng mặt không có lý do.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

* Về thủ tục tố tụng: Quá trình từ khi thụ lý đến khi xét xử vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng trình tự quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán. Hội đồng xét xử. Thư ký là đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn đã được tống đạt hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do là chưa chấp hành và chưa thực hiện đúng về quyền và nghĩa vụ tố tụng. Nguyên đơn vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn là đúng pháp luật. Kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào phòng nghị án. Kiểm sát viên chưa phát hiện vi phạm tố tụng.

* Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh Lý Thanh Th đối với chị Lê Thị D.

Về án phí hôn nhân và gia đình: Anh Lý Thanh Th phải chịu án phí theo quy định pháp luật. Chị Lê Thị D không phải chịu án phí.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án các bên cung cấp và qua kết quả thẩm tra các chứng cứ tại phiên tòa, xét thấy:

. Về tố tụng: Anh Lý Thanh Th khởi kiện yêu cầu ly hôn với chị Lê Thị D, chị D có địa chỉ tại ấp An Thành, xã Vĩnh Mỹ B, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu, theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Trong quá trình giải quyết, chị D được Tòa án cấp, tống đạt, thông báo hợp lệ nhưng chị D vắng mặt không có lý do nên căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt chị D. Chị D phải chịu hậu quả của việc không cung cấp chứng cứ và không thực hiện nghĩa vụ chứng minh cho quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định tại các Điều 6, Điều 72 và Điều 91 Bộ luật tố tụng Dân sự. Anh Th có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, chị D được triệu tập hợp lệ lần thứ hai vẫn vắng mặt, nên căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt anh Th và chị D. Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng.

. Về hôn nhân: Giữa anh Lý Thanh Th và Chị Lê Thị D có đăng ký kết hôn tại UBND xã Vĩnh Mỹ B, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 108 quyển số 01/2010 ngày 30 tháng 06 năm 2010, là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Tuy nhiên, quá trình chung sống giữa anh Th và chị D phát sinh mâu thuẫn, anh Th cho rằng nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau về tính tình nên vợ chồng thường xuyên cự cãi và ly thân từ tháng 02 năm 2022 cho đến nay, lời trình bày của anh Th phù hợp với tài liệu, chứng cứ đã thu thập được. Mặt khác, Tòa án triệu tập hòa giải nhưng anh Th và chị D không có thiện chí hàn gắn. Xét thấy, hôn nhân giữa anh Th và chị D đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Th đối với chị D theo quy định tại Điều 56 luật hôn nhân và gia đình.

. Về con chung: Anh Th và chị D có 01 người con chung Lý Kim Ng, sinh ngày 26/09/2009 (Hiện nay cháu Ng đang sống với anh Th), Khi ly hôn anh Th yêu cầu được tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc cháu Ng và hiện tại cháu Ng đang sống cùng anh Th. Xét thấy, anh Th đang chăm sóc tốt cho con, để đảm bảo phát triển tốt về thể chất và tinh thần cho cháu Ng cũng như không làm sáo trộn cuộc sống bình thường của cháu Ng, nên cần giao cháu Ng cho anh Th nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Bên cạnh đó, cháu Ng cũng có nguyện vọng sống với anh Th, nên tiếp tục giao cháu Ng cho anh Th tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục là phù hợp với quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình.

. Về cấp dưỡng: Ghi nhận ý kiến của anh Th không yêu cầu chị D cấp dưỡng nuôi con.

. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Th trình bày không có, không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.

. Án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình, anh Th phải chịu án phí theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Chị Lê Thị D không phải chịu án phí.

. Từ nội dung trên, có căn cứ chấp nhận lời đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu tại phiên tòa.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147, Điều 271, Khoản 2, Điều 227; khoản 1 và 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 56, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

* Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của Anh Lý Thanh Th đối với chị Lê Thị D. Cho anh Th được ly hôn với chị Diễm.

2. Về con chung: Giao cháu Lý Kim Ng, sinh ngày 26/09/2009 cho anh Th tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc.

Chị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.

3. Về cấp dưỡng dưỡng: Ghi nhận ý kiến của anh Th không yêu cầu chị D cấp dưỡng nuôi con.

4. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Th trình bày không có, không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết.

5. Án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình, Anh Lý Thanh Th phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Anh Th đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0005684 ngày 23/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình được chuyển thu án phí.

6. Án xử sơ thẩm công khai, các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./. Nơi nhận:

Cỡ chữ