- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tặng cho QSD đất"
- Tòa quyết gì? Áo dụng khoản 2 Điều 124, 131 Bộ luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 124 Bộ luật Dân sự; Điều 129 Bộ luật Dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 9 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 314/2020/DS-ST Ngày: 28-9-2020 V/v tranh h p hợp đồng tặng ho quyền sử dụng đ t. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 9 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương Thảo
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Văn Tâm
2. Bà Phan Thị Bé
- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Xuân Thu - Thư ký Toà án nhân dân Quận 9 - Thành phố Hồ Chí Minh
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 9 - Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tố Hồng - Kiểm sát viên sơ cấp.
Ngày 28 tháng 9 năm 2020, tại phòng xử Tòa án nhân dân Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm ông khai vụ án dân sự thụ lý số 550/2018/TLST-DS ngày 08 tháng 10 năm 2018 về việ Tranh h p hợp đồng tặng ho quyền sử dụng đ t” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 259/2020/QĐST-DS ngày 10 tháng 9 năm 2020, giữa á đương sự:
Nguyên đơn: Bà Phạm Ngọ L
Địa hỉ: 47/22 L, phường Tr, Quận 9.
Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh S, sinh năm 1980
Địa hỉ: 215/37 tổ 20, KP L1, phường L3, Quận 9.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Bà Trần Thị Thu H, sinh năm 1981
Địa hỉ: 215/37 tổ 20, Kp L1, phường 2, Quận 9.
- Cháu Nguyễn Trần Nam K, sinh năm 2006
( Có ông S và bà H là đại diện theo pháp luật)
- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1944
- Bà Nguyễn Thị Thanh M, sinh năm 1982
- Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1976
- Bà Trần Thị Kim H1, sinh năm 1977
- Anh Nguyễn Nhựt H2, sinh năm 1999
- Cháu Nguyễn Anh M1, sinh năm 2007 (Có ông D và bà H2 là đại diện theo pháp luật)
- Bà Nguyễn Thị Hồng L4, sinh năm 1977
- Ông Vũ Văn L5
- Cháu Vũ Thị Hồng Ph, sinh năm 2009 (Có ông L5 và bà L4 là đại diện theo pháp luật)
- Ông Nguyễn T n T, sinh năm 1968
- Bà Trần Thị Ngọ A
- Chị Nguyễn Thị Thanh H3
- Anh Nguyễn Văn C
- Cháu Trần Nguyễn Hoài Ph1 và Nguyễn Thanh Th (Có anh C và hị H3 là đại diện theo pháp luật) Cùng địa hỉ: 213 LX, KP 4, phường TN, Quận 9.
- Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1970
- Chị Nguyễn Thị Ngọ H4, sinh năm 1990
- Anh Nguyễn Thành Tr1, sinh năm 1995
- Chị Thí h Mỹ H5, sinh năm 1994
- Cháu Nguyễn Bảo Kh, sinh năm 2016 ( ó anh Tr1 và hị H5 là đại diện theo pháp luật) Cùng địa hỉ: 4/13C LX, KP 4, phường TN, Quận 9.
- Phòng Công hứng số 3, Thành phố Hồ Chí Minh Địa hỉ: 12 Thống Nh t, phường B, quận Thủ Đứ . Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Lệ Th1- Trưởng Phòng Công hứng số 3.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 01/3/2017 và lời khai tại Tòa án, nguyên đơn bà Phạm Ngọ L trình bày: Tháng 8/2014, bà ó nộp đơn khởi kiện vợ hồng ông Nguyễn Thanh S và bà Trần Thị Thu H tại Tòa án nhân dân Quận 9 để yêu ầu Tòa án giải quyết buộ ông S và bà H trả ho bà số nợ 195.000.000 đồng. Kèm theo đơn khởi kiện bà ó Đơn yêu ầu áp dụng biện pháp khẩn p tạm thời phong tỏa tài sản nhà đ t số 213 LX, khu phố 4, phường TN, Quận 9. Tòa án nhân dân Quận 9 ban hành Quyết định 213/2014/QĐ-BPKCTT ngày 10/9/2014 về việ phong tỏa tài sản nhà đ t trên. Sau khi thụ lý vụ án, Thẩm phán đượ phân ông giải quyết vụ án ban hành Quyết định số 303/2014/QĐ-BPKCTT ngày 26/12/2014, hủy bỏ việ áp dụng biện pháp khẩn p tạm thời nêu trên. Bà khiếu nại, Chánh án Tòa án nhân dân Quận 9 ban hành Quyết định giải quyết khiếu nại số 01/2015/QĐ-KN ngày 09/01/2015, không h p nhận đơn khiếu nại ủa bà L. Ngày 02/5/2015, bà tiếp tụ yêu ầu Tòa án nhân dân Quận 9 áp dụng biện pháp khẩn p tạm thời phong tỏa tài sản đối với thửa đ t số 592, tờ bản đồ 50, phường TN, Quận 9. Ngày 07/5/2015, bà L nhận thông báo ủa Tòa án nhân dân Q. 9, về việ không áp dụng biện pháp khẩn p tạm thời theo yêu ầu ủa bà L.
Ngày 15/6/2015, tại Phòng Công hứng số 3 – Thành phố Hồ Chí Minh, ông Nguyễn Thanh S lập Hợp đồng số 17620 tặng ho quyền sử dụng thửa đ t số 592, tờ bản đồ 50, phường TN, Quận 9 ho bà Nguyễn Thị Thanh M.
Ngày 14/9/2015, Tòa án nhân dân Quận 9 xét xử vụ án. Tại Bản án số 307/2015/DS-ST ngày 14/9/2015, tuyên buộ ông Nguyễn Thanh S và bà Trần Thị Thu H phải trả ho bà số tiền 195.000.000 đồng. Khi án ó hiệu lự thi hành, bà yêu ầu thi hành án. Tại Biên bản làm việ ngày 21/02/2017 ủa Chi ụ Thi hành án Dân sự Quận 9 xá định người bị thi hành án ông Nguyễn Thanh S và bà Trần Thị Thu H không ó tài sản để thi hành.
Ông S ó tài sản duy nh t là nhà đ t tại 213 LX, khu phố 4, phường TN, Quận 9. Ông S không bán nhà đ t trên để trả nợ ho bà mà lập hợp đồng tặng ho bà Nguyễn Thị Thanh M là nhằm mụ đí h tẩu tán tài sản, né tránh trá h nhiệm Thi hành án. Bà nộp đơn khởi kiện yêu ầu hủy Hợp đồng tặng ho quyền sử dụng đ t (không ó tài sản gắn liền với đ t) số 17620 giữa ông Nguyễn Thanh S và bà Nguyễn Thị Thanh M đượ Phòng Công hứng số 3 – Thành phố Hồ Chí Minh hứng nhận ngày 15/6/2015 đối với quyền sử dụng 100,95m2 đ t ở thuộ thửa 592 tờ bản đồ 50 phường TN, Quận 9 theo Gi y hứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đ t ở số 1587/2004 ngày 19/4/2004 do Ủy ban nhân dân Quận 9 p ho bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn Kh, ập nhật sang tên ông Nguyễn Thanh S ngày 24/7/2012, đăng ký biến động một phần ngày 03/6/2015.
Ngày 27/02/2020, bà ó đơn thay đổi yêu ầu khởi kiện với nội dung yêu ầu tuyên bố Hợp đồng tặng ho quyền sử dụng đ t (không ó tài sản gắn liền với đ t) số 17620 giữa ông Nguyễn Thanh S và bà Nguyễn Thị Thanh M đượ Phòng Công hứng số 3 – Thành phố Hồ Chí Minh hứng nhận ngày 15/6/2015 nêu trên là vô hiệu theo Điều 129 Bộ luật Dân sự năm 2005.
Bị đơn ông Nguyễn Thanh S trình bày: Cha ông tên Nguyễn Văn Kh1 ( hết năm 2014) mẹ ông tên Nguyễn Thị T. Ngày 19/4/2004 ha mẹ ông đượ Ủy ban nhân dân Quận 9 p Gi y hứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đ t ở ho ăn nhà số 213 (số ũ 14/226) khu phố 4, phường TN, Quận 9, vào sổ hồ sơ gố số 1887/2004 ngày 19/4/2004. Năm 2005, ha mẹ ông ho anh ủa ông tên Nguyễn Văn D 42,10m2. Đến năm 2012 ha mẹ ông ho ông và em ủa ông tên Nguyễn Thị Thanh M nhà đ t số 213 đường LX, khu phố 4, phường TN, Quận 9, diện tí h xây dựng 72,5m2, diện tí h đ t 173,45m2 nhưng quá trình làm gi y tờ khó khăn, đi lại nhiều lần nên em gái ông để ho ông đứng tên đăng bộ ngày 24/7/2012. Năm 2014, ông đã huyển nhượng một phần ăn nhà số 213 đường LX, khu phố 4, phường TN, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh cho bà Lê Thị Phương L7 diện tí h xây dựng 42,1m2, diện tí h đ t 72,5m2, việ huyển nhượng đã hoàn t t đăng bộ sang tên ho bà L7 vào ngày 03/6/2015. Phần diện tí h òn lại là ủa bà M, nên ngày 15/6/2015 tại Phòng ông hứng số 3 – Thành phố Hồ Chí Minh ông đã lập hợp đồng số 17620 tặng ho quyền sử dụng đ t, diện tí h 100,95m2 thuộ thửa đ t số 592, tờ bản đồ số 50 phường TN, Quận 9 ho em ông tên Nguyễn Thị Thanh M. Trên thự tế phần đ t này hiện nay ó gia đình ông gồm mẹ, em gái và hai anh ủa ông tên Nguyễn Văn Dg và Nguyễn Văn N và hị Nguyễn Thị Hồng L4 đang ở. Do đó, ông không h p nhận yêu ầu khởi kiện ủa bà L. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Thanh M , bà Nguyễn Thị T thống nh t với nội dung trình bày với ông Nguyễn Thanh S, không h p nhận yêu ầu ủa bà L. Bà Trần Thị Thu H trình bày: Ngày 19/4/2004 ha mẹ hồng bà đượ Ủy ban nhân dân Quận 9 p Gi y hứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đ t ở vào sổ hồ sơ gố số 1887/2004 ngày 19/4/2004. Cha mẹ hồng bà ho anh hồng bà tên Nguyễn Văn D 42,10m2. Năm 2012 ha, mẹ hồng bà ó ho hồng bà tên Nguyễn Thanh S và em hồng tên Nguyễn Thị Thanh M nhà đ t số 213 đường LX, khu phố 4, phường TN, Quận 9, diện tí h xây dựng 72,5m2, diện tí h đ t 173,45m2 nhưng em hồng bà để ho hồng bà đứng tên đăng bộ ngày 24/7/2012. Năm 2014 hồng bà đã huyển nhượng một phần ăn nhà số 213 đường LX, khu phố 4, phường TN, Quận 9 ho bà Lê Thị Phương L7. Phần diện tí h òn lại là ủa em hồng bà, ngày 15/6/2015 tại Phòng ông hứng số 3 – Thành phố Hồ Chí Minh hồng bà đã lập hợp đồng số 17620 tặng ho quyền sử dụng đ t, diện tí h 100,95m2 thuộ thửa đ t số 592, tờ bản đồ số 50 phường TN, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh. Tài sản này là ha mẹ ho riêng hồng bà, bà không ó liên quan gì. Do đó, bà không h p nhận yêu ầu khởi kiện ủa nguyên đơn. Ông Nguyễn Văn N trình bày: Năm 2006, ha mẹ ông là Nguyễn Văn Kh1 và Nguyễn Thị T ó ho gia đình ông miếng đ t diện tí h khoảng 30m2 tại 213 đường LX, khu phố 4, phường TN, Quận 9 để t nhà ở ổn định đến nay. Do diện tí h nhỏ nên không thể tá h sổ riêng ho gia đình ông đượ . Năm 2012, ha mẹ ông ó ho em trai ông là Nguyễn Thanh S phần nhà, đ t ó diện tí h 72,5m2, và ho em gái ông phần đ t phía sau nhà òn lại. Ông S làm ăn thua lỗ nên đã bán phần nhà, đ t 72,5m2 và huyển tên sang ho em gái phần đ t òn lại. Gia đình ông gồm ó ông, on gái Nguyễn Thị Ngọ H4, on trai Nguyễn Thành Tr1, on dâu Thí h Mỹ H5 và háu nội Nguyễn Bảo Kh đang ở trên phần đ t này. Ngoài ra òn ó mẹ ông, á em trai, em gái và á háu ông ũng đang ở trên phần đ t này. Và đây ũng là phần đ t để thờ úng ông bà tổ tiên. Bà Trần Thị Kim H1 trình bày: Bà là vợ ông Nguyễn Văn D, hị dâu ông Nguyễn Thanh S Vợ hồng bà ở địa hỉ 213 đường LX, khu phố 4, phường TN, Quận 9 từ năm 1999. Năm 2007, ông Nguyễn Văn Kh1 ( ha hồng) ho vợ hồng bà phần đ t diện tí h 16m2, việ ho đ t không lập gi y tờ. Vợ hồng bà xây nhà ở từ năm 2007 đến nay. Hiện vợ hồng bà và hai on Nguyễn Nhựt H2 và Nguyễn Anh M1 đang ở trên phần đ t này. Bà không biết và không đồng ý với việ bà T, ông Kh1 tặng ho toàn bộ phần nhà, đ t ho ông S ũng như việ ông S tặng ho quyền sử dụng đ t diện tí h 100,95m2 thuộ thửa 592 TBĐ 50 phường TN, Quận 9 ho bà Nguyễn Thị Thanh M. Vì trong phần đ t trên ó 16m2 đ t ông Kh1 ho vợ hồng bà xây nhà ở từ năm 2007. Bà không ó ý kiến gì đối với yêu ầu khởi kiện ủa bà L.
Cá ông bà: Nguyễn Văn D, Nguyễn Nhựt H2, Nguyễn Thị Hồng L4, Vũ Văn L5, Nguyễn T n T1, Trần Thị Ngọ A, Nguyễn Thị Thanh H3, Nguyễn Văn C, Nguyễn Thị Ngọ H4, Nguyễn Thành Tr1, Thí h Mỹ H5 đã đượ Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý, triệu tập đến Tòa án tham gia phiên họp kiểm tra việ giao nộp, tiếp ận, ông khai hứng ứ và hòa giải nhưng đều không tham gia, không ó văn bản trình bày ý kiến đối với yêu ầu khởi kiện ủa nguyên đơn, không có yêu ầu độ lập.
Phòng Công hứng số 3 – Thành phố Hồ Chí Minh trình bày: Trình tự thủ tụ thự hiện ông hứng đối với Hợp đồng tặng ho quyền sử dụng đ t (không ó tài sản gắn liền với đ t) số 17620 do Phòng Công hứng số 3 – Thành phố Hồ Chí Minh lập ngày 15/6/2015 giữa bên tặng ho là ông Nguyễn Thanh S và bên nhận tặng ho là bà Nguyễn Thị Thanh M đối với quyền sử dụng 100,95m2 đ t ở thuộ thửa 592 tờ bản đồ 50 phường TN, Quận 9 là hoàn toàn phù hợp với pháp luật hiện hành. Công hứng viên đã kiểm tra năng lự hành vi dân sự ủa ả hai bên đương sự và xá định rằng bên tặng ho và bên nhận tặng ho hoàn toàn minh mẫn sáng suốt và đủ năng lự hành vi dân sự, á bên tham gia giao dị h đã xu t trình đượ á gi y tờ tùy thân và á gi y tờ về tài sản theo luật định để thự hiện việ yêu ầu hứng nhận. Hợp đồng tặng ho quyền sử dụng đ t này có nội dung đúng với á quy định tại Điều 402 Bộ luật Dân sự năm 2005. Đại diện Phòng Công hứng số 3 xin vắng mặt trong t t ả á buổi làm việ , hòa giải, xét xử.
Ngày 06/4/2018, Tòa án nhân dân Quận 9 xét xử sơ thẩm bằng Bản án số 197/2018/DS-ST. Ngày 13/8/2018, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử phú thẩm bằng Bản án số 737/2018/DS-PT hủy Bản án sơ thẩm số 197/2018/DS-ST ngày 06/4/2018 ủa Tòa án nhân dân Quận 9 và huyển hồ sơ hồ sơ vụ án ho Tòa án nhân dân Quận 9 giải quyết lại vụ án theo thủ tụ sơ thẩm.
Tại phiên tòa: Nguyên đơn giữ nguyên yêu ầu tuyên bố Hợp đồng tặng ho quyền sử dụng đ t (không ó tài sản gắn liền với đ t) số 17620 giữa ông Nguyễn Thanh S và bà Nguyễn Thị Thanh M đượ Phòng Công hứng số 3 – Thành phố Hồ Chí Minh hứng nhận ngày 15/6/2015 đối với quyền sử dụng 100,95m2 đ t ở thuộ thửa 592 (đúng là thửa 40) tờ bản đồ 50 phường TN, Quận 9 theo Gi y hứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đ t ở số 1587/2004 ngày 19/4/2004 do Ủy ban nhân dân Quận 9 p ho bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn Kh1, ập nhật sang tên ông Nguyễn Thanh S ngày 24/7/2012, đăng ký biến động một phần ngày 03/6/2015, là hợp đồng vô hiệu theo Điều 129 Bộ luật Dân sự năm 2005.
Bị đơn ông Nguyễn Thanh S và người ó quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị Thu H, bà Nguyễn Thị T, bà Nguyễn Thị Thanh M, ông Nguyễn Văn D, bà Trần Thị Kim H1, anh Nguyễn Nhựt H2, bà Nguyễn Thị Hồng L4, ông Vũ Văn L5, ông Nguyễn T n T, bà Trần Thị Ngọ A, hị Nguyễn Thị Thanh H3, ông Nguyễn Văn C, ông Nguyễn Văn N, hị Nguyễn Thị Ngọ H4, anh Nguyễn Thành Tr1, hị Thí h Mỹ H5, bà Nguyễn Thị Lệ Th vắng mặt. Phát biểu ủa Kiểm sát viên tại phiên tòa:
- Về việ tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án ủa Thẩm phán, Hội đồng xét xử đúng theo qui định ủa pháp luật. Tuy nhiên, thời hạn huẩn bị xét xử từ ngày thụ lý vụ án đến ngày đưa vụ án ra xét xử ó vi phạm thời hạn theo qui định ủa Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về việ h p hành pháp luật ủa người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án ho đến trướ thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: á đương sự thự hiện quyền và nghĩa vụ ủa mình đúng quy định pháp luật, tuân theo nội quy phiên tòa. Đương sự có đầy đủ năng lự pháp luật và năng lự hành vi dân sự.
- Về việ giải quyết nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử h p nhận yêu ầu ủa nguyên đơn. Ông Nguyễn Thanh S phải hịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN: Sau khi nghiên ứu á tài liệu ó trong hồ sơ vụ án đượ thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: [1]Về tố tụng: Bà Phạm Ngọ L khởi kiện yêu ầu tuyên bố Hợp đồng tặng ho quyền sử dụng đ t giữa ông Nguyễn Thanh S và bà Nguyễn Thị Thanh M vô hiệu do giả tạo nên đây là vụ án tranh h p hợp đồng tặng ho quyền sử dụng đ t thuộ thẩm quyền giải quyết ủa Tòa án nhân dân Quận 9 theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. Bị đơn ông Nguyễn Thanh S và người ó quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị Thu H, bà Nguyễn Thị T, bà Nguyễn Thị Thanh M, ông Nguyễn Văn D, bà Trần Thị Kim H1, anh Nguyễn Nhựt H2, bà Nguyễn Thị Hồng L4, ông Vũ Văn L5, ông Nguyễn T n T, bà Trần Thị Ngọ A, hị Nguyễn Thị Thanh H3,ông Nguyễn Văn C, ông Nguyễn Văn N, hị Nguyễn Thị Ngọ H4, anh Nguyễn Thành Tr1, hị Thí h Mỹ H5, bà Nguyễn Thị Lệ Th đã đượ triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. [2]. Về yêu ầu ủa nguyên đơn: [2.1] Bị đơn và người ó quyền lợi liên quan khai phần nhà, đ t số 213 đường LX, khu phố 4, phường TN, Quận 9, diện tí h xây dựng 72,5m2, diện tí h đ t 173,45m2 thuộ thửa 40 tờ bản đồ 50 phường TN, Quận 9 (Gi y hứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đ t ở số 1587/2004 ngày 19/4/2004 do Ủy ban nhân dân Quận 9 p) là ủa ông Nguyễn Văn Kh1 và bà Nguyễn Thị T (cha mẹ ông S) cho bà M và ông S nhưng bà M để ho ông S đứng tên đăng bộ ngày 24/7/2012. Năm 2014, ông S đã huyển nhượng một phần nhà, đ t trên ho bà Lê Thị Phương L7 với diện tí h xây dựng 42,1m2, diện tí h đ t 72,5m2, việ huyển nhượng đã hoàn t t đăng bộ sang tên bà L7 ngày 03/6/2015. Phần đ t òn lại 100,95m2 ủa bà M nên ngày 15/6/2015 ông Sơn làm Hợp đồng tặng ho quyền sử dụng đ t ho bà M.
Tại phần ập nhật tá h thửa ngày 03/6/2015 ủa Chi nhánh văn phòng đăng ký đ t đai Quận 9 ghi: “Thửa đất số 40 đã tách thửa để chuyển cho bà Lê Thị Phương L7, diện tích là TDTSD: 42,1m2, DTXD: 42,1m2, DT đất: 72,5m2, số thửa mới là 592; theo hồ sơ 931105.CN.001; diện tích đất còn lại là 100,95m2”. Như vậy phần nhà đ t tá h thửa ho bà Phương L7 đượ huyển thành thửa mới là 592. Còn phần đ t diện tí h òn lại 100,95m2 vẫn thuộ thửa đ t số 40 tờ bản đồ 50 phường TN, Quận 9.
Theo trình bày ủa á đương sự ó ơ sở xá định ý hí ủa ông S tặng cho bà M quyền sử dụng phần đ t òn lại 100,95m2 thuộ thuộ thửa đ t số 40 tờ bản đồ 50 phường TN, Quận 9. Tuy nhiên tại Hợp đồng tặng cho ngày 15/6/2015 giữa ông S và bà M đượ Phòng Công hứng số 3 Thành phố Hồ Chí Minh hứng nhận việ tặng ho quyền sử dụng đ t 100,95m2 đ t ở thuộ thửa đ t số 592 tờ bản đồ 50 (BĐĐC-2003) phường TN, Quận 9 theo Gi y hứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đ t ở số 1587/2004 ngày 19/4/2004 do Ủy ban nhân dân Quận 9 p ho bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn Kh1, ập nhật sang tên ông Nguyễn Thanh S ngày 24/7/2012, đăng ký biến động một phần ngày 03/6/2015 là có sự nhầm lẫn về số thửa. Nên khi tra ứu ngăn hặn thửa 592 lại hỉ thể hiện thửa 592 tờ bản đồ số 5 phường P, Quận 9 mà không tra ứu đượ phần đ t này tại phường TN, Quận 9. Phòng Công hứng số 3 Thành phố Hồ Chí Minh ần rút kinh nghiệm.
Tại Thông báo yêu ầu ung p tài liệu, hứng ứ số 840/TB-TA ngày 08/10/2019, Tòa án đã ra yêu ầu ông S, bà T, bà H, bà M, ông D, bà H1, bà L4, ông N nộp tài liệu hứng ứ hứng minh việ bà T và ông Kh1 tặng ho nhà đ t trên cho ông S và bà M. Tuy nhiên đến nay, á đương sự không ung p đượ tài liệu hứng ứ hứng minh việ bà T và ông Kh1 tặng ho bà M phần đ t diện tích 100,95m2 thuộ thửa 40 tờ bản đồ 50 phường TN, Quận 9 và bà M nhờ ông S đứng tên dùm. Nên không ó ơ sở xá định bà M đượ ông Kh1 và bà T tặng ho phần đ t tại số 213 đường LX, khu phố 4, phường TN, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn ứ Hợp đồng tặng ho ngày 12 và 13 tháng 7 năm 2012 giữa bà Nguyễn Thị T, ông Nguyễn Văn Kh1 và ông Nguyễn Thanh S về việ tặng ho quyền sở hữu nhà ở và sử dụng đ t thì ông Nguyễn Thanh S đượ ông Kh và bà T tặng ho toàn bộ nhà, đ t tại số 213 đường LX, khu phố 4, phường TN, Quận 9 với diện tí h xây dựng 42,1m2, phần đ t diện tí h 173,45m 2 thuộ thửa 40 tờ bản đồ 50 phường TN, Quận 9. Việ tặng ho hoàn t t thủ tụ sang tên ông S ngày 24/7/2012. Như vậy, toàn bộ diện tí h nhà, đ t này thuộ quyền sở hữu và quyền sử dụng ủa ông S.
[2.2] Tại bản tự khai ngày 13/11/2014 ủa bà Trần Thị Thu H ó xá nhận vợ hồng bà ó nợ bà L số tiền 195.000.000 đồng và đề nghị trả theo cách: Ngày 01/12/2014 trả 35.000.000 đồng, số òn lại 160.000.000 đồng trả hạn hót vào ngày 30/6/2015. Và tại Bản án số 307/2015/DSST ngày 14/9/2015 ủa Tòa án nhân dân Quận 9 đã ó hiệu lự pháp luật, tuyên buộ ông Nguyễn Thanh S và bà Trần Thị Thu H trả số tiền 195.000.000 đồng ho bà L. Ngày 12/10/2015, Chi ụ Thi hành án Dân sự Quận 9 ban hành Quyết định thi hành án số 36/QĐ-CCTHA. Tại Biên bản về việ xá minh điều kiện thi hành án ngày 19/6/2017 ủa Chi ụ Thi hành án Dân sự Quận 9 thì ông Nguyễn Thanh S và bà Trần Thị Thu H không ó việ làm, không ó thu nhập. Xét tại thời điểm làm bản tự khai ngày 13/11/2014, bà Hn và ông S xác nhận nghĩa vụ phải trả nợ ho bà Linh là 195.000.000 đồng. Năm 2014, ông Sơn bán một phần nhà, đ t nhưng không trả nợ ho bà L.Trong quá trình tòa án thụ lý giải quyết tranh h p hợp đồng vay tài sản theo đơn khởi kiện ủa bà L, ông S ký Hợp đồng tặng ho quyền sử dụng đ t (không ó tài sản gắn liền với đ t) số 17620 giữa ông Nguyễn Thanh S và bà Nguyễn Thị Thanh M đượ Phòng Công hứng số 3 – Thành phố Hồ Chí Minh hứng nhận ngày 15/6/2015 đối với quyền sử dụng 100,95m2 đ t ở thuộ thửa 592 (đúng là thửa số 40) tờ bản đồ 50 phường Tăng Nhơn Phú A, Quận 9 (theo Gi y hứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đ t ở số 1587/2004 ngày 19/4/2004 do Ủy ban nhân dân Quận 9 p ho bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn Kh1, ập nhật sang tên ông Nguyễn Thanh S ngày 24/7/2012, đăng ký biến động một phần ngày 03/6/2015) cho em gái là bà Nguyễn Thị Thanh M, trong khi ông S và bà H không ó tài sản khá thi hành án ho bà L là nhằm trốn tránh nghĩa vụ với bà L. Từ những phân tí h trên ó ơ sở xá định Hợp đồng tặng ho quyền sử dụng đ t (không ó tài sản gắn liền với đ t) số 17620 giữa ông Nguyễn Thanh S và bà Nguyễn Thị Thanh M đượ Phòng Công hứng số 3 – Thành phố Hồ Chí Minh hứng nhận ngày 15/6/2015 đối với quyền sử dụng 100,95m2 đ t ở thuộ thửa 592 (đúng là thửa số 40) tờ bản đồ 50 phường TN, Quận 9 (theo Gi y hứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đ t ở số 1587/2004 ngày 19/4/2004 do Ủy ban nhân dân Quận 9 p ho bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn Kh1, ập nhật sang tên ông Nguyễn Thanh S ngày 24/7/2012, đăng ký biến động một phần ngày 03/6/2015) là giả tạo nhằm trốn trá h nghĩa vụ đối với bà L. Theo quy định tại Điều 129 Bộ luật Dân sự 2005 và khoản 2 Điều 124 Bộ luật Dân sự năm 2015: “ Trong trường hợp xác lập giao dịch giả tạo nhằm trốn trách nghĩa vụ với người thứ ba thì giao dịch đó vô hiệu”. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 9 đề nghị h p nhận yêu ầu ủa nguyên đơn là phù hợp quy định pháp luật. Do đó ó ơ sở h p nhận yêu ầu khởi kiện ủa nguyên đơn. [3] Hậu quả hợp đồng vô hiệu: Điều 137 Bộ luật dân sự năm 2005 và Điều 131 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định hậu quả pháp lý ủa giao dị h dân sự vô hiệu: “1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập. 2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Trường hợp không thể hoàn tra được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả. ..4. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.”
Theo Công văn 10392/VPĐK-CNQ9 ngày 19/8/2020 thì Chi nhánh văn phòng đăng ký đ t đai Quận 9 hưa ập nhật tặng ho từ ông Nguyễn Thanh S ho bà Nguyễn Thị Thanh M đối với phần đ t 100,95m2 nêu trên. Tuy nhiên theo lời khai ủa bị đơn và người ó quyền lợi nghĩa vụ liên quan và xá minh ủa Công an phường TN, Quận 9 thì bà Nguyễn Thị T, bà Nguyễn Thị Thanh M, háu Nguyễn Trần Nam K, ông Nguyễn Văn D, bà Trần Thị Kim H1, anh Nguyễn Nhựt H2, háu Nguyễn Anh M1, bà Nguyễn Thị Hồng L4, ông Vũ Văn L5, háu Vũ Thị Hồng Ph, ông Nguyễn T n T, bà Trần Thị Ngọ A, hị Nguyễn Thị Thanh H3, ông Nguyễn Văn C, háu Trần Nguyễn Hoài Ph, háu Nguyễn Thanh Th, ông Nguyễn Văn N, hị Nguyễn Thị Ngọ H4, anh Nguyễn Thành Tr1, hị Thí h Mỹ H5, cháu Nguyễn Bảo Kh đang ở trên phần đ t này. Do đó, bà M và người ó quyền lợi nghĩa vụ liên quan đang ở trên phần đ t này ó trá h nhiệm giao trả phần đ t 100,95m2 thuộ thửa 40 tờ bản đồ 50 phường TN, Quận 9 ho ông Nguyễn Thanh Sơn.
Bồi thường thiệt hại do hợp đồng vô hiệu: á đương sự không ó ý kiến, không ó yêu ầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Cá đương sự là bà Nguyễn Thị Thanh M, bà Nguyễn Thị T, háu Nguyễn Trần Nam K (do ông Nguyễn Thanh S và bà Trần Thị Thu H đại diện theo pháp luật), ông Nguyễn Văn D, bà Trần Thị Kim H1, anh Nguyễn Nhựt H2, háu Nguyễn Anh M1 (do ông Nguyễn Văn D và bà Trần Thị Kim H1 đại diện theo pháp luật), bà Nguyễn Thị Hồng L4, ông Vũ Văn L5, háu Vũ Thị Hồng Ph (do ông Vũ Văn L5 và bà Nguyễn Thị Hồng L4 đại diện theo pháp luật), ông Nguyễn T n T, bà Trần Thị Ngọ A, hị Nguyễn Thị Thanh H3, ông Nguyễn Văn C, háu Trần Nguyễn Hoài Ph và cháu Nguyễn Thanh Th (do ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị Thanh H3 đại diện theo pháp luật), ông Nguyễn Văn N, hị Nguyễn Thị Ngọ H4, anh Nguyễn Thành Tr1, hị Thí h Mỹ H5, cháu Nguyễn Bảo Kh (do anh Nguyễn Thành Tr1 và hị Thí h Mỹ H5 đại diện theo pháp luật) đều không ó yêu ầu độ lập đối với á tài sản xây dựng trên diện tí h đ t 100,95m2 thuộ thửa 40 tờ bản đồ 50 phường TN, Quận 9 nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[4]. Án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Nguyễn Thanh S phải hịu án phí 300.000 đồng tại Chi ụ Thi hành án Dân sự Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Phạm Ngọ L không phải hịu án phí. Hoàn trả cho bà L tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền số AC/2014/0008915 ngày 09/3/2017 ủa Chi ụ Thi hành án dân sự Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh.
Vì á lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
- Áp dụng Điều 129, 137 Bộ luật dân sự năm 2005;
- Áo dụng khoản 2 Điều 124, 131 Bộ luật dân sự năm 2015;
- Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ủa Ủy ban thường vụ Quố hội quy định về mứ thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 1. Ch p nhận yêu ầu ủa nguyên đơn: Tuyên bố Hợp đồng tặng ho quyền sử dụng đ t (không ó tài sản gắn liền với đ t) số 17620 giữa ông Nguyễn Thanh S và bà Nguyễn Thị Thanh M đượ Phòng Công hứng số 3 – Thành phố Hồ Chí Minh hứng nhận ngày 15/6/2015 đối với quyền sử dụng 100,95m2 đ t ở thuộ thửa 592 (đúng là thửa số 40) tờ bản đồ 50 phường TN, Quận 9 (theo Gi y hứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đ t ở số 1587/2004 ngày 19/4/2004 do Ủy ban nhân dân Quận 9 p ho bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn Kh1, ập nhật sang tên ông Nguyễn Thanh S ngày 24/7/2012, đăng ký biến động một phần ngày 03/6/2015) vô hiệu. Bà Nguyễn Thị Thanh M, bà Nguyễn Thị T, háu Nguyễn Trần Nam K (do ông Nguyễn Thanh S và bà Trần Thị Thu H đại diện theo pháp luật), ông Nguyễn Văn D, bà Trần Thị Kim H1, anh Nguyễn Nhựt H2, háu Nguyễn Anh M1 (do ông Nguyễn Văn D và bà Trần Thị Kim H1 đại diện theo pháp luật), bà Nguyễn Thị Hồng L4, ông Vũ Văn L5, háu Vũ Thị Hồng Ph (do ông Vũ Văn L5 và bà Nguyễn Thị Hồng L4 đại diện theo pháp luật) , ông Nguyễn T n T, bà Trần Thị Ngọ A, hị Nguyễn Thị Thanh H3, ông Nguyễn Văn C, háu Trần Nguyễn Hoài Ph và háu Nguyễn Thanh Th (do ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị Thanh H3 đại diện theo pháp luật), ông Nguyễn Văn N, hị Nguyễn Thị Ngọ H4, anh Nguyễn Thành Tr1, hị Thí h Mỹ H5, háu Nguyễn Bảo Kh (do anh Nguyễn Thành Tr1 và hị Thí h Mỹ H5 đại diện theo pháp luật) ó trá h nhiệm giao trả phần đ t diện tí h 100,95 m2 thuộ thửa 40 tờ bản đồ 50 phường TN, Quận 9 (Theo Gi y hứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đ t ở số 1587/2004 ngày 19/4/2004 do Ủy ban nhân dân Quận 9 p ho bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn Kh1, ập nhật sang tên ông Nguyễn Thanh S ngày 24/7/2012, đăng ký biến động một phần ngày 03/6/2015) ho ông Nguyễn Thanh S. 2. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Thanh S phải hịu án phí 300.000 đồng tại Chi ụ Thi hành án Dân sự Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả ho bà Phạm Ngọ L tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền số AC/2014/0008915 ngày 09/3/2017 ủa Chi ụ Thi hành án dân sự Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trường hợp bản án, quyết định đượ thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đượ thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự ó quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu ầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặ ưỡng hế thi hành án theo quy định tại á Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đượ thự hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Các đương sự ó quyền làm đơn kháng áo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặ không ó mặt khi tuyên án mà ó lý do hính đáng thì thời hạn kháng áo tính từ ngày nhận đượ bản án hoặ đượ tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM - VKSND Quận 9; - Chi ụ THADS Quận 9; - Cá đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Nguyễn Thị Phương Thảo |