- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị M yêu cầu ly hôn với anh S"
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 314/2018/HNGĐ-ST Ngày 29-11-2018 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Bà Từ Thanh Nhung.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Huỳnh Văn Năm.
Ông Trịnh Văn Điệp.
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Cẩm Hường - Thư ký Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Ngày 29 tháng 11 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 692/2018/TLST-HNGĐ ngày 09/10/2018 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 491/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 15/11/2018, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Lê Diểm M, sinh năm 1984
- Bị đơn: Lê Viễn S, sinh năm 1977
Cùng địa chỉ: Ấp 2, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.
Nguyên đơn, bị đơn có mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 08/10/2018 và lời trình bày nguyên đơn có tại hồ sơ và tại phiên tòa, thể hiện: Vào năm 2004 chị M và anh S được hai bên gia đình tổ chức đám cưới với nhau theo lễ cưới theo truyền thống, hôn nhân tự nguyện, nhưng không có đăng ký kết hôn. Thời kỳ chung sống giữa chị M và anh S có 01 con chung tên Lê Thị D, sinh 21/11/2005.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
Nguyên nhân mâu thuẫn dẫn đến ly hôn: Do vợ ch ng bất đ ng quan điểm, dẫn đến vợ ch ng thường xuyên cự cải với nhau, từ đó vợ ch ng phát sinh nhiều mâu thuẫn làm cho cuộc sống vợ ch ng không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài.
Nay chị M yêu cầu ly hôn với anh S. Về con chung có nguyện vọng sống với ai thì người đó nuôi dạy, chị M không yêu cầu cấp dư ng nuôi con. Về tài s n chung và n chung v chồng không có, nên không yêu cầu Tòa án xem xét gi i quy t.
- Lời trình bày của bị đơn tại phiên tòa, thể hiện:
Thống nhất với lời trình bày của chị M về hôn nhân, về con chung, về tài sản chung và nợ chung, cũng như nguyên nhân mâu thuẫn là đúng.
Nay anh S đồng ý ly hôn với chị M. Về con chung có nguyện vọng sống với ai thì người đó nuôi dạy, anh S không cấp dư ng nuôi con. Về tài s n chung và n chung v chồng không có, nên không yêu cầu Tòa án xem xét gi i quy t.
- Lời trình bày cháu Lê Thị D có tại hồ sơ, thể hiện:
Cháu D có nguyện vọng được sống với chị M.
Từ những nội dung vụ án thể hiện;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ vụ án và đã được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:
Xét về mối quan hệ pháp luật tranh chấp: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con, do đó xác định mối quan hệ pháp luật giữa các đương sự là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét về thẩm quyền của Tòa án: Bị đơn có nơi cư trú trên địa bàn huyện T, nội dung tranh chấp là việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, nên Tòa án nhân dân huyện T thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét về mối quan hệ hôn nhân và yêu cầu ly hôn: Chị M và anh S tự nguyện sống chung với nhau và đủ điều kiện kết hôn thì phải đăng ký theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình và pháp luật về hộ tịch, nhưng chị M và anh S không đăng ký kết hôn, nên không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của vợ ch ng, do đó căn cứ Điều 9, Điều 14, Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 3 thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 không công nhận chị M và anh S là vợ ch ng là phù hợp.
Xét về con chung:
- Về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn: Hội đ ng xét xử xét thấy cháu D đã từ đủ 07 tuổi trở lên và cháu có nguyện vọng được sống với chị M, do đó cần giao con chung tên Lê Thị D, sinh 21/11/2005 cho chị M nuôi dạy là phù hợp với khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình. Anh S có quyền đến thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở anh S thực hiện quyền này và anh S phải tôn trọng quyền của con chung được sống với chị M là phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 82, khoản 2 Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung: Chị M xác định đủ điều kiện nuôi con chung đến tuổi trưởng thành, nên không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con, xét thấy đây là sự tự nguyện của chị M, nên Hội đ ng xét xử không xem xét.
Xét về tài s n chung và n chung: Chị M và anh S xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Hội đ ng xét xử không xem xét.
Xét về án phí: Chị M phải chịu án phí ly hôn là 300.000 đ ng theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, chị M đã dự nộp tiền tạm ứng án phí trước 300.000 đ ng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T được chuyển thu đối trừ.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9, Điều 14, Điều 53, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 3 thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về nội dung:
- Về hôn nhân: Không công nhận Lê Diểm M với Lê Viễn S là vợ ch ng.
- Về con chung: Giao cho chị M trực tiếp nuôi dạy con chung tên Lê Thị D, sinh 21/11/2005 đến tuổi trưởng thành. Anh S không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Anh S có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản anh S thực hiện quyền này và anh S phải tôn trọng quyền của con chung được sống với chị M.
2. Về án phí:
Chị M phải nộp án phí ly hôn là 300.000 đ ng, chị M đã dự nộp tạm ứng án phí trước 300.000 đ ng theo biên lai số 0008773 ngày 09/10/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Cà Mau nay được chuyển thu đối trừ.
3. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Trường h p b n án đư c thi hành theo quy định Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền tho thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cư ng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - Đương sự; - UBND xã K; - Lưu: VT, h sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Từ Thanh Nhung |