- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Văn Thanh L, Cao Hồng S - phạm tội giết người (điều 123 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Kh ng chấp nhận kháng cáo của ị cáo Nguyễn Văn Thanh , ị cáo Cao Hồng S. Giữ nguyên ản án h nh sự sơ thẩm số 14 2024 HSST-CTN ngày 02 4 2024 của Tòa án nhân dân t nh Gia ai.
- Căn cứ chính? Điều 101 Bộ luật H nh sự; Điều 51 Bộ luật H nh sự; Điều 106 Bộ luật tố tụng h nh sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 313/2024/HS-PT Ngày: 19 - 7 - 2024 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Tồn
Các thẩm phán:
Ông Phạm Tấn Hoàng
Ông Trần Đức Kiên
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Phong, Thẩm tra viên Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Vân, Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 7 năm 2024, tại điểm cầu trung tâm trụ sở Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng kết nối với điểm cầu thành phần trụ sở Tòa án nhân dân t nh Gia ai, t
phúc thẩm trực tuyến c ng khai vụ án h nh sự thụ l số 238 2024 T PT-HS ngày 08 tháng 5 năm 2024 đối với ị cáo Nguyễn Văn Thanh L, Cao Hồng S về tội “Giết người . Do có kháng cáo của ị cáo đối với Bản án h nh sự sơ thẩm số 14 2024 HSST-CTN ngày 02 4 2024 của Tòa án nhân dân t nh Gia Lai.
Bị cáo có kháng cáo:
1. Nguyễn Văn Thanh , sinh ngày 25 6 2007 (tính đến thời điểm phạm tội ị cáo được 16 năm 02 tháng 18 ngày tuổi), tại A, t nh Gia ai. Nơi thường trú và chỗ ở trước khi ị ắt: Th n B, ã N, huyện K, t nh Gia ai. Giới tính: Nam; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; T n giáo: Kh ng. Tr nh độ học vấn: 11 12; Nghề nghiệp: Học sinh. Con ng Nguyễn Văn Thanh N - sinh năm: 1980 và con à Đỗ Thị K - sinh năm: 1984. Bị cáo chưa có vợ, con. Tiền án, tiền sự: Kh ng. Ngày 13 9 2023, ị cáo ra đầu thú và ị tạm giữ, tạm giam cho đến nay, hiện đang ị tạm giam tại Trại tạm giam C ng an t nh G, có mặt.
2. Cao Hồng S, Sinh ngày 06 10 2007 (tính đến thời điểm phạm tội ị cáo được 15 năm 11 tháng 06 ngày tuổi), tại t nh Gia ai. Nơi thường trú và chỗ ở trước khi ị ắt: Th n B, ã N, huyện K, t nh Gia ai. Giới tính: Nam; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; T n giáo: Kh ng. Tr nh độ học vấn: 09 12; Nghề nghiệp: Thợ cắt tóc. Con ng Cao Văn H - Sinh năm: 1975 và con à Võ Thị Q - Sinh năm: 1979. Bị cáo chưa có vợ, con. Tiền án, tiền sự: Kh ng. Ngày 13 9 2023, ị cáo ra đầu thú và ị tạm giữ, tạm giam cho đến nay, hiện đang ị tạm giam tại Trại tạm giam C ng an t nh G, có mặt
- Người đại diện hợp pháp của ị cáo Nguyễn Văn Thanh : Ông Nguyễn Văn Thanh N, sinh năm: 1980 và à Đỗ Thị K, sinh năm: 1984, cùng trú tại: th n B, ã N, huyện K, t nh Gia ai, có mặt
- Người đại diện hợp pháp của ị cáo Cao Hồng S: Ông Cao Văn H, sinh năm: 1975 và à Võ Thị Q - sinh năm: 1979, cùng trú tại: th n B, ã N, huyện K, t nh Gia Lai, có mặt
- Người ào chữa cho ị cáo Nguyễn Văn Thanh : Ông ê Văn T uật sư Văn phòng luật sư Hứa Hoàng G thuộc Đoàn luật sư t nh G. Địa ch : A , phường I, thành phố P, t nh Gia ai, có mặt
- Người ào chữa cho ị cáo Cao Hồng S: Ông Đặng Văn T1 uật sư C ng ty L3 thuộc Đoàn luật sư t nh G. Địa ch : A T, phường H, thành phố P, t nh Gia ai, có mặt
- Người ào chữa cho ị cáo Cao Hồng S: Ông Nguyễn Thành T2 Trợ giúp viên pháp l của Trung tâm trợ giúp pháp l Nhà nước t nh G, có mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Về hành vi phạm tội của bị cáo:
Vào khoảng 19 giờ 30 phút, ngày 12 9 2023 Nguyễn Văn Thanh điều khiển e gắn máy iển kiểm soát 81AE-200.12 đi từ huyện K, t nh Gia ai đến nhà ạn gái là Nguyễn Gia H1 (sinh năm 2007) ở ã X, thị ã A, t nh Gia ai để chở H1 đi ra huyện K. L chở H1 lưu th ng trên đường T hướng thị ã A đi K, khi đến đoạn đường thuộc th n T, ã T, thị ã A gặp Võ Nguyên V (sinh năm 2006) và Phạm Anh V1 (sinh năm 2007), đều trú th n T, ã T, thị ã A, t nh Gia ai) đi trên một e máy lưu th ng cùng chiều. H1 là ạn gái cũ của Nguyên V nên khi thấy L chở H1 th Nguyên V nói với Anh V chặn đánh L. N1 Vũ chặn đầu e của L, còn Anh V dùng tay đánh vào đầu L nhưng kh ng ị thương tích. Nguyên V còn đe dọa L “Mày coi chừng tao” rồi Nguyên V và Anh V đi về nhà Anh V ở th n T, ã T, thị ã A, t nh Gia ai ăn nhậu cùng một số người ạn.
L tiếp tục điều khiển e chở H1 đi đến gần cổng chào của huyện K, L thấy Võ Thanh D (sinh ngày 18 6 2007), Đỗ Trung K1 (sinh năm 2007), cùng trú th n A, ã N, huyện K, t nh Gia ai), Phạm Vinh Q1 (sinh ngày 12 4 2006, trú th n C, ã N, huyện K, t nh Gia ai), Cao Hồng S (sinh ngày 06 10 2007), Trương Vũ 1 (sinh ngày 21 11 2007), Phạm Hoàng K2 (sinh ngày 04 12 2007, cùng trú th n B, ã N, huyện K, t nh Gia ai) là ạn của L đang ngồi uống cà phê ở quán Đ thuộc ã T, thị ã A, t nh Gia ai nên L và H1 vào quán cùng uống cà phê. Tại đây, L đã kể cho D, Q1, S iết việc ị Anh V đánh th D nói “Chút nữa chơi lại nó”. L đi nhặt một cục đá, chờ Nguyên V và Anh V đi qua sẽ n m đá, nhưng kh ng thấy. Sau đó, L nói D đi về nhà D lấy 02 (hai) con dao (đã mua trên mạng ã hội từ trước) mang đến giấu tại ụi cây ở cạnh quán cà phê.
Đến khoảng 20 giờ 30 phút cùng ngày, uống cà phê ong, D ra ụi cây lấy 02 (hai) con dao giấu vào trong áo khoác. Sau đó, L điều khiển e gắn máy iển kiểm soát 81AE-200.12 chở H1, Q1 điều khiển e m t iển kiểm soát 81F9- 4130 chở D, K2 điều khiển e gắn máy iển kiểm soát 81AF-003.21 chở L1, S điều khiển e gắn máy iển kiểm soát 81AF- 004.55 đi một m nh, K1 điều khiển e gắn máy iển kiểm soát 81AF- 003.21 đi một m nh để cùng nhau đưa H1 về nhà. Trên đường đi, e của K1 hết ăng, K2 và L1 được gia đ nh gọi về nên K1, K2 và L1 đi về trước; còn D, S, Q1 và L tiếp tục đưa H1 về nhà.
Sau khi đưa H1 về nhà tại th n A, ã X, thị ã A, t nh Gia ai, D, L, Q1 và S quay về. Trên đường đi, Q1 điều khiển e chở D chạy song song với e của L, S điều khiển e chạy phía sau, cách khoảng 02m, D lấy 01 (một) con dao đưa cho L. Đồng thời, L rủ D, Q1, S đi t m Nguyên V đánh th tất cả đồng . D ngồi sau ch đường cho Q1 điều khiển e chạy trước dẫn đường, tiếp theo là e của L và e S cùng đi vào khu vực đường ê t ng thuộc th n T, ã T, thị ã A để t m Nguyên V và Anh V. Khi đi ngang qua nhà Anh V th thấy Anh V, Nguyên V đang nhậu cùng với Đặng Tấn H2 (sinh năm 2007, trú th n T, ã T, thị ã A, t nh Gia ai), Nguyễn Việt D1 (sinh năm 2007), Thân Thành T3 (sinh năm 2007) và ê Thị V2 (sinh năm 2007, cùng trú th n T, ã T, thị ã A, t nh Gia ai) ở sân nhà nên cả nhóm điều khiển e quay lại rồi dừng trước nhà Anh V.
S đứng ngoài đường ê t ng, L và D mỗi người cầm 01 (một) con dao, Q1 kh ng cầm g đi vào trước cổng nhà rồi nói “Nãy thằng nào đánh em tao”. Thấy nhóm của L, Anh V1 iết đến t m để giải quyết mâu thuẫn trước đó nên đi ra gặp. L cầm dao và nói “Nãy mày đánh tao đúng không” th Nguyên V trả lời “Có gì từ từ nói, tao sai, có gì cho tao xin lỗi”. D cầm dao nói “Sao mày đánh bạn tao” rồi cùng L và Q1 tiếp tục cãi vã, thách thức đánh nhau. Nguyên Vũ đang đứng trong sân thấy vậy, ực tức đòi đánh nhau với D. úc này, anh ê Văn T4 (sinh năm 1968) và chị Võ Thị X (sinh năm 1971, đều là hàng óm) và một số người khác đến can ngăn nhưng hai ên vẫn cãi vã và thách thức đánh nhau. Thấy D và L có mang theo dao, Anh V1 chạy vào nhà lấy hung khí nhưng được à Chu Thị S1 (mẹ ruột Anh V1) cùng Nguyễn Việt D1 m lại. Q1 đi lại giật con dao D đang cầm trên tay (giật cả lưỡi dao và vỏ dao) và giật lu n con dao của L nhưng Q1 ch giật được cái lưỡi dao còn vỏ dao uận vẫn cầm. úc này, Nguyên V đi lại chỗ àn nhậu cầm hai vỏ chai ia Quy Nhơn ằng thủy tinh (đã uống hết ia) đánh vào mũ ảo hiểm của D đang đội một cái. Bực tức, D đi lại giật lấy con dao từ tay Q1 rồi cầm dao ằng tay trái đi đến đứng đối diện và đâm 01 (một) nhát trúng vào ngực trái của Nguyên V rồi rút dao ra. Nguyên V quay lưng ỏ chạy vào nhà th D cầm dao đuổi theo đâm tiếp 01 (một) nhát vào lưng làm Nguyên V ngã gục uống sân, chết tại chỗ. Sau đó, Q1 điều khiển e chở D, L và S tự điều khiển e ỏ chạy.
Sau khi iết Nguyên V chết, D, Q1, L và S đã đến Cơ quan điều tra đầu thú và khai nhận toàn ộ hành vi phạm tội. Đồng thời, D giao nộp 01 (một) con dao dài 49cm, cán ằng kim loại h nh trụ tròn, dài 14,5cm, đường kính 2,2cm; lưỡi ằng kim loại màu trắng, dài 34,5cm, rộng 02cm, lưỡi dao sắc, mũi nhọn, trên lưỡi dao có dòng chữ BATON SWORD, trên lưỡi dao có dính chất màu nâu đỏ nghi máu.
Ngày 12 9 2023, Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an t nh G ra Quyết định trưng cầu giám định số 279 QĐ-CSHS, trưng cầu Phòng K3 C ng an t nh G về nguyên nhân chết của Võ Nguyên V.
Tại Kết luận giám định t thi số 829 K GĐ-KTHS ngày 03 10 2023 của Phòng K3 C ng an t nh G, kết luận:
“1. Các kết quả chính:
- Vùng ngực trái, trên đường nách trước trái có vết thương rách da hình khe kích thước khi hở (2,5x1,1)cm, khi khép (2,6x0,3)cm; vết nằm dọc theo thân người, bờ mép sắc gọn, đầu nhọn phía trên, đầu tù phía dưới, sâu thấu ngực; tâm vết cách gót chân trái 125cm về phía trên, cách hõm nách trái 13cm về phía trước, cách mỏm mũi kiếm 18cm về phía trước trái.
- Xuyên thủng thùy trên phổi phải kích thước (2,5x0,3)cm và (3x0,7)cm.
- Xuyên thủng tâm thất trái kích thước (2,2x0,5)cm qua tâm thất phải kích thước (3x0,1)cm.
- Khoang ngực hai bên chứa khoảng 02 (hai) lít máu lỏng, máu đông.
2. Kết luận:
- Nguyên nhân chết: Mất máu cấp do thủng tim, phổi.
- Vật gây thương tích: Vật sắc nhọn.”
Ngày 15 9 2023, Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an t nh G ra Quyết định trưng cầu giám định số 280 QĐ-CSHS, trưng cầu Phòng K3 C ng an t nh G về dấu vết máu thu giữ được tại hiện trường và trên con dao do Võ Thanh D giao nộp.
Tại Kết luận giám định số 836 K -KTHS ngày 25 9 2023 của Phòng K3 C ng an t nh G, kết luận:
“1. Trên con dao dài 49cm, lưỡi dao bằng kim loại dài 34,5cm, mũi nhọn, phần rộng nhất 02cm, trên lưỡi dao có dòng chữ “BATON SWORD”, cán dao bằng kim loại dài 14,5cm, đường kính 2,2cm (mẫu ký hiệu A1) gửi giám định: có máu người nhóm A.
2. Chất màu nâu nghi máu thấm trên 02 (hai) que tăm bông (loại hai đầu bông) gửi giám định: là máu người, nhóm máu A.
3. Cục bông thấm máu ghi thu máu Võ Nguyên V: Nhóm máu A.”
Đối với con dao 01 (một) con dao và 02 (hai) vỏ dao ằng kim loại, sau khi gây án, các ị cáo Nguyễn Văn Thanh , Phạm Vinh Q1 và Võ Thanh D n m lại gần khu vực hiện trường; Cơ quan Cảnh sát điều tra đã tiến hành ác minh truy t m nhưng kh ng thu giữ được.
Về trách nhiệm dân sự: Đại diện hợp pháp của người ị hại yêu cầu ồi thường chi phí ma chay, ch n cất là: 100.000.000đ (một trăm triệu đồng) và ồi thường tổn thất về tinh thần theo quy định của pháp luật. Các ị cáo đã tác động gia đ nh để ồi thường khắc phục hậu quả với tổng số tiền là 150.000.000đ (một trăm năm mươi triệu đồng), trong đó:
- Gia đ nh ị cáo Võ Thanh D đã ồi thường 65.000.000đ (sáu mươi lăm triệu đồng), gồm 30.000.000đ ( a mươi triệu đồng) tiền ồi thường chi phí ma chay, ch n cất; 35.000.000đ ( a mươi lăm triệu đồng) tiền ồi thường tổn thất về tinh thần.
- Gia đ nh ị cáo Nguyễn Văn Thanh đã ồi thường 30.000.000đ ( a mươi triệu đồng) chi phí ma chay, ch n cất.
- Gia đ nh ị cáo Cao Hồng S đã ồi thường 15.000.000đ (mười lăm triệu đồng) chi phí ma chay, ch n cất.
- Gia đ nh ị cáo Phạm Vinh Q1 đã ồi thường 40.000.000đ ( ốn mươi triệu đồng), gồm 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng) tiền ồi thường chi phí ma chay, ch n cất; 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng) tiền ồi thường tổn thất về tinh thần.
T i n án h nh
thẩm ố 1 202 H T-CT ngày 02 0 202 T a án nh n d n t nh ia ai y t đ nh:
Căn cứ điểm n khoản 1 Điều 123; điểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều; 90; 91; khoản 1 Điều 101; Điều 38; Điều 58 Bộ luật h nh sự đối với các ị cáo Nguyễn Văn Thanh ,
Căn cứ điểm n khoản 1 Điều 123; điểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 91; khoản 2 Điều 101; Điều 38; Điều 58 Bộ luật H nh sự đối với ị cáo Cao Hồng S;
Căn cứ Điều 48 Bộ luật h nh sự; các Điều 584; 585; 586, 591 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Điều 47 Bộ luật h nh sự; Điều 106 Bộ luật tố tụng h nh sự;
Căn cứ Điều 136 Bộ luật tố tụng h nh sự; Nghị quyết 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 12 2016 của UBTV Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và s dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên ố các ị cáo Nguyễn Văn Thanh , Cao Hồng S phạm tội “Giết người”;
- X phạt: Bị cáo Nguyễn Văn T5 uận 13 (mười a) năm tù. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày 13 9 2023.
- X phạt: Bị cáo Cao Hồng S 05 (năm) năm tù. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày 13 9 2023.
Ngoài ra, ản án sơ thẩm còn quyết định về phần tội danh và h nh phạt đối với ị cáo Võ Thanh D, Phạm Vinh Q1, phần trách nhiệm dân sự, l vật chứng, án phí và quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Ngày 09 4 2024, ị cáo Nguyễn Văn Thanh kháng cáo in giảm nhẹ h nh phạt. Tại phiên tòa mở ngày 27 6 2024
ị cáo L in rút kháng cáo
Ngày 12 4 2024, ị cáo Cao Hồng S kháng cáo in giảm nhẹ h nh phạt. Tuy nhiên, ngày 27 6 2024, ị cáo S có đơn in rút kháng cáo.
Tại phiên tòa phúc thẩm, các ị cáo L, S thay đổi kh ng in rút kháng cáo và in giữ nguyên yêu cầu kháng cáo in giảm nhẹ h nh phạt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng đề nghị Hội đồng t
kh ng chấp nhận kháng cáo của các ị cáo Nguyễn Văn Thanh , Cao Hồng S và giữ nguyên ản án sơ thẩm.
ời ào chữa của uật sư ê Văn T cho ị cáo Nguyễn Văn Thanh ; uật sư Đặng Văn T1, trợ giúp viên Nguyễn Thành T2 cho ị cáo Cao Hồng S tr nh ày: Các ị cáo phạm tội khi chưa đủ 18 tuổi, thành khẩn khai áo, tại giai đoạn phúc thẩm các ị cáo đã tác động gia đ nh ồi thường thêm cho gia đ nh ị hại mỗi ị cáo 10 triệu đồng, đây là t nh tiết mới đề nghị Hội đồng t chấp nhận kháng cáo của các ị cáo giảm cho các ị cáo một phần h nh phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng t nhận định như sau:
. Về hành vi phạm tội: Căn cứ vào lời khai của các ị cáo, người làm chứng và các tài liệu, chứng cứ khác có tại hồ sơ vụ án, HĐXX đủ cơ sở ác định:
Xuất phát từ việc Nguyễn Văn Thanh
ị Võ Nguyên V và Phạm Anh V1 chặn đánh (kh ng gây thương tích), đến khoảng 21 giờ 30 phút, ngày 12 9 2023, L khởi ướng, rủ rê Võ Thanh D, Phạm Vinh Q1 và Cao Hồng S mang theo hung khí đi t m nhóm của Võ Nguyên V đánh trả thù. Khi đi Q1 điều khiển e 81F9 - 4130 chở D, L và S mỗi người đi 01 e, đến nhà Anh V th S đứng ngoài đường ê t ng, L và D mỗi người cầm 01 con dao, Q1 kh ng cầm g đi vào trước cổng nhà thách thức đánh nhau với nhóm của V. Trong lúc ảy ra
át, D cầm 01 (một) con dao dài 49cm, cán ằng kim loại h nh trụ tròn, dài 14,5cm, đường kính 2,2cm; lưỡi ằng kim loại màu trắng, dài 34,5cm, rộng 02cm, lưỡi dao sắc, mũi nhọn dùng dao nhọn, ằng tay trái, đâm hai nhát vào người Võ Nguyên V làm V mất máu cấp do thủng tim, phổi t vong tại chỗ.
Hành vi nêu trên của các ị cáo Nguyễn Văn Thanh , Cao Hồng S đã ị Tòa án nhân dân t nh Gia ai t về tội “Giết người” theo điểm n khoản 1 Điều 123; điểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều; 90; 91; khoản 1, khoản 2 Điều 101; Điều 38; Điều 58 Bộ luật h nh sự là có căn cứ, đúng pháp luật.
. Về tính chất, mức độ hành vi phạm tội:
X t thấy, các ị cáo dùng dao là hung khí nguy hiểm có tính sát thương cao để giải quyết mâu thuẫn đã gây ra hậu quả đặc iệt nghiêm trọng nhằm tước đoạt mạng sống của người khác, để lại mất mát kh ng g ù đắp được cho gia đ nh ị hại, ảnh hưởng ấu đến t nh h nh an ninh, trật tự ã hội cần phải l nghiêm nhằm răn đe, giáo dục riêng và phòng ngừa chung cho ã hội. Tuy nhiên khi quyết định h nh phạt cần em t đến vai trò mức độ tham gia của từng ị cáo để đảm ảo tính c ng minh của pháp luật. Trong vụ án này các ị cáo kh ng có sự àn ạc, chuẩn ị, phân c ng nhiệm vụ từ trước, việc đi đánh nhau mang tính ộc phát nên ch là đồng phạm giản đơn.
Trong đó ị cáo Cao Hồng S nh n thấy D về nhà lấy dao, khi được L rủ đi t m đánh V th S đồng , kh ng phản đối và đi theo cùng D, L, Q1. Mặc dù, S ch đứng ngoài đường, kh ng tham gia đâm V nhưng S đã tiếp nhận chí đi đánh V, giúp sức về mặt tinh thần nên phải chịu chung trách nhiệm về hậu quả do hành vi của D gây ra. Các ị cáo Nguyễn Văn Thanh , thực hiện hành vi phạm tội khi trong độ tuổi từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nên được áp dụng Điều 90, 91, khoản 1 Điều 101 Bộ luật H nh sự. Bị cáo Cao Hồng S thực hiện hành vi phạm tội khi trong độ tuổi từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi nên được áp dụng Điều 90, 91, khoản 2 Điều 101 Bộ luật H nh sự.
Bản án sơ thẩm đánh giá đúng tính chất đặc iệt nghiêm trọng của vụ án, mức độ phạm tội, đồng thời em t t nh tiết tăng nặng, t nh tiết giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự và phạt ị cáo Nguyễn Văn Thanh với mức án 20 năm tù; Cao Hồng S với mức án 05 năm tù là hoàn toàn phù hợp. Tại phiên tòa phúc thẩm mặc dù các ị cáo ồi thường thêm cho gia đ nh ị hại mỗi ị cáo 10 triệu đồng. Tuy nhiên, t hành vi của các ị cáo quá nguy hiểm, cần phải phạt nghiêm minh mới có tác dụng ren đe, giáo dục đối với các ị cáo nên HĐXX cấp phúc thẩm kh ng chấp nhận kháng cáo của các ị cáo Nguyễn Văn Thanh , Cao Hồng S và giữ nguyên ản án sơ thẩm.
Về trách nhiệm dân sự: Tại phiên tòa cấp sơ thẩm các ị cáo, người đại diện hợp pháp của các ị cáo và người đại diện hợp pháp của ị hại thỏa thuận: cha mẹ của các ị cáo chịu trách nhiệm ồi thường tiền chi phí mai táng là: 100.000.000đ và tiền tổn thất về tinh thần là 100 tháng lương cơ sở tương đương với số tiền 100 tháng 1.800.000đ = 180.000.000đ, nên ghi nhận sự tự nguyện này. Tổng số tiền cha mẹ của các ị cáo phải có nghĩa vụ liên đới ồi thường là 280.000.000đ, gia đ nh các ị cáo đã ồi thường 150.000.000đ nên cha mẹ của các ị cáo còn phải tiếp tục liên đới ồi thường số tiền 130.000.000đ.
Trong đó, ị cáo D, L giữ vai trò cao nhất mỗi ị cáo phải chịu 30% số tiền phải ồi thường; ị cáo S, Q1 ch giữ vai trò giúp sức mỗi ị cáo phải chịu 20% số tiền phải ồi thường.
- Ông Võ Thanh T6, à Nguyễn Thị T7 (cha mẹ ị cáo D) phải ồi thường 30.000.000đ tiền chi phí mai táng, 54.000.000đ tiền tổn thất tinh thần, tổng số tiền phải ồi thường 84.000.000đ. Ông, à đã ồi thường 65.000.000đ nên còn phải ồi thường 19.000.000đ.
- Ông Nguyễn Văn Thanh N, à Đỗ Thị K (cha mẹ ị cáo L) phải ồi thường 30.000.000đ tiền chi phí mai táng, 54.000.000đ tiền tổn thất tinh thần, tổng số tiền phải ồi thường 84.000.000đ. Ông, à đã ồi thường 30.000.000đ nên còn phải ồi thường 54.000.000đ.
- Ông Cao Văn H, à Võ Thị Q (cha mẹ ị cáo S) phải ồi thường 20.000.000đ tiền chi phí mai táng, 36.000.000đ tiền tổn thất tinh thần, tổng số tiền phải ồi thường 56.000.000đ. Ông, à đã ồi thường 15.000.000đ nên còn phải ồi thường 41.000.000đ.
Đối với số tiền 10.000.000 đồng mà mỗi gia đ nh các ị cáo nộp tại giai đoạn phúc thẩm gồm: ị cáo Cao Hồng S theo iên lai thu tiền số 0000643 ngày 18 7 2024; ị cáo Nguyễn Văn T5 uận theo iên lai thu tiền số 0000644 ngày 19 7 2024 của Cục Thi hành án dân sự t nh Gia ai sẽ được khấu trừ trong quá tr nh thi hành án.
. Do yêu cầu kháng cáo kh ng được chấp nhận nên các ị cáo Nguyễn Văn Thanh L, Cao Hồng S phải chịu án phí h nh sự phúc thẩm.
. Những phần quyết định khác của ản án sơ thẩm kh ng có kháng cáo, kháng nghị nên kh ng t.
V các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 355 và Điều 356 của Bộ luật h nh sự;
1. Kh ng chấp nhận kháng cáo của ị cáo Nguyễn Văn Thanh , ị cáo Cao Hồng S. Giữ nguyên ản án h nh sự sơ thẩm số 14 2024 HSST-CTN ngày 02 4 2024 của Tòa án nhân dân t nh Gia ai.
Áp dụng điểm n khoản 1 Điều 123; điểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều; 90; 91; khoản 1 Điều 101; Điều 38; Điều 58 Bộ luật h nh sự đối với ị cáo Nguyễn Văn Thanh ;
Áp dụng điểm n khoản 1 Điều 123; điểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 91; khoản 2 Điều 101; Điều 38; Điều 58 Bộ luật H nh sự đối với ị cáo Cao Hồng S;
Áp dụng Điều 48 Bộ luật h nh sự; các Điều 584; 585; 586, 591 của Bộ luật Dân sự;
Áp dụng Điều 47 Bộ luật h nh sự; Điều 106 Bộ luật tố tụng h nh sự;
Căn cứ Điều 136 Bộ luật tố tụng h nh sự; Nghị quyết 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 12 2016 của UBTV Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và s dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- X phạt: Bị cáo Nguyễn Văn T5 uận 13 (mười a) năm tù. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày 13 9 2023.
- X phạt: Bị cáo Cao Hồng S 05 (năm) năm tù. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày 13 9 2023.
2. Về trách nhiệm dân sự: Buộc người đại diện hợp pháp của các ị cáo phải liên đới ồi thường cho ị hại số tiền 130.000.000đ, cụ thể:
- Buộc ng Võ Thanh T6, à Nguyễn Thị T7 (cha mẹ ị cáo D) phải ồi thường cho ị hại số tiền: 19.000.000đ
- Buộc ng Nguyễn Văn Thanh N, à Đỗ Thị K (cha mẹ ị cáo L) phải ồi thường cho ị hại số tiền: 54.000.000đ
- Buộc ng Phạm Văn A, à Phạm Thị Kim N2 (cha mẹ ị cáo Q1) phải ồi thường cho ị hại số tiền: 16.000.000đ.
- Buộc ng Cao Văn H, à Võ Thị Q (cha mẹ ị cáo S) phải ồi thường cho ị hại số tiền: 41.000.000đ.
Toàn ộ số tiền ồi thường cho ị hại giao cho ng Võ Đ nh T8 và à Trần Thị 2 nhận.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Các quyết định khác án sơ thẩm kh ng có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày tuyên án h m nay.
4. Về án phí: Các ị cáo Nguyễn Văn Thanh , Cao Hồng S mỗi ị cáo phải chịu 200.000 đồng án phí h nh sự phúc thẩm.
Bản án h nh sự phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
i nhận:
| - Vụ Giám đốc kiểm tra I - TAND tối cao; - VKSND cấp cao tại Đà Nẵng; - TAND t nh Gia Lai; - Cơ quan CSĐT-C ng an t nh Gia Lai; - Phòng HSNV-C ng an t nh Gia Lai; - Cơ quan CSTHAHS-CA t nh Gia Lai; - Sở Tư pháp t nh Gia Lai; - Cục THADS t nh Gia Lai; - Trại tạm giam C ng an t nh Gia Lai; - Bị cáo; - Người tham gia tố tụng khác; - ưu HSVA, PHCTP, LT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Phạm Tồn |