- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phùng Thị Thanh T - Trần Quang V"
- Tòa quyết gì? Căn c vào các điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình 2014; kho n 1 Điều 28, các điều 35, 39, 147, 227, 228 của Bộ luật T tụng dân sự; Nghị quyết s : 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Qu c Hội quy định về m c thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử d…
| T A N NHÂN DÂN HUY N CH L CH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| T NH B N TRE B n án s : 313/2018/HNGĐ-ST Ngày: 19/10/2018 V/v: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC C NG H A X H CH NGH A V T NAM
T A N NHÂN DÂN HUY N CH L CH, TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Minh Đạt.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Hơn.
2. Bà Bùi Thị Thúy Bắc.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diễm - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lệ Duyên - Kiểm sát viên.
Trong ngày 19 tháng 10 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Bến Tre mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý s : 185/2018 TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2018 về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s : 99 2018 QĐXXST- HNGĐ, ngày 11 tháng 9 năm 2018, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Phùng Thị Thanh T - Sinh năm: 1994; ĐKHKTT: ấp Q, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre; chỗ ở hiện nay: ấp T, xã P, huyện B, tỉnh Bến Tre; có đơn xin gi i quyết vắng mặt đề ngày 02 tháng 10 năm 2018.
2. Bị đơn: Ông Trần Quang V - Sinh năm: 1992; địa chỉ: Q, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre; vắng mặt.
N DUNG VỤ N:
Trong đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản phiên họp tiếp cận, công khai chứng cứ và tại đơn xin giải quyết vắng mặt nguyên đơn là bà Phùng Thị Thanh T (gọi tắt là bà T) trình bày:
- V quan h h n nhân: bà T và ông Trần Quang V do quen biết nên tự nguyện kết hôn, c t ch c lễ cư i theo phong tục tập quán vào ngày 21 tháng 4 âm lịch năm 2015. Ông bà c đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C vào ngày 09/3/2015. Sau khi cư i ông bà chung s ng hạnh phúc được kho ng 14 tháng, đến năm 2016 thì x y ra mâu thuẫn nguyên nhân do ông, bà không hợp nhau, thường bất đồng quan điểm trong cuộc s ng, ông V không lo cho gia đình, tình c m vợ chồng không còn và ông, bà đã s ng ly thân v i nhau từ tháng 6 năm 2016 cho đến nay mà không đoàn tụ được. Do nhận thấy tình c m đã không còn, đời s ng chung không còn hòa hợp, cuộc s ng hôn nhân đã không còn hạnh phúc nên bà T yêu cầu được ly hôn v i ông V, không yêu cầu gi i quyết việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
- V con chung: Không có.
- V tài s n chung và n chung: Bà T xác định không c , không yêu cầu Tòa án gi i quyết về tài s n, nợ chung.
Về phía ông Trần Quang V: Tòa án đã t ng đạt hợp Thông báo thụ lý vụ án, giấy mời hợp lệ cho ông V nhưng ông V vẫn c tình vắng mặt tại các phiên hòa gi i, phiên họp về việc kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai ch ng c . Ông V cũng không c văn b n thể hiện ý kiến về các vấn đề c liên quan đến yêu cầu ly hôn của bà T. Tại phiên tòa ông V vắng mặt nên không c ý kiến, lời trình bày của ông V tại phiên tòa.
Đại diện viện kiểm sát phát biểu quan điểm:
- Về t tụng:
+ Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử: Thẩm phán được phân công thụ lý gi i quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định tại các Điều 28, 35, 39, 68, từ Điều 83 đến điều 97, điều 195, 196, 203 của Bộ luật t tụng dân sự.
+ Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa: Hội đồng xét xử, Thư ký đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật t tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án.
+ Việc tuân theo pháp luật của người tham gia t tụng: Bị đơn không thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ t tụng của mình được quy định tại kho n 16 Điều 70 của Bộ luật t tụng dân sự.
- Về quan điểm gi i quyết vụ án: Căn c các điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014: Chấp nhận yêu cầu của bà Phùng Thị Thanh T, bà T được ly hôn v i ông Trần Quang V. Ghi nhận việc bà T không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
Về con chung: không c .
Về tài s n, nợ chung: bà T xác định không c , bà T không yêu cầu gi i quyết.tham gia t tụThương. coKhôi - Sinh ngày: 23/3/2 cho bà Tiên được quyền
NHẬN ĐỊNH C A T A N:
Sau khi nghiên c u các tài liệu, ch ng c đã được xem xét tại phiên tòa, kết qu tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Đây là vụ án “Ly hôn” được quy định tại kho n 1 Điều 28, các điều 35, 39 của Bộ luật t tụng dân sự. Do các bên phát sinh mâu thuẫn và phía nguyên đơn c đơn khởi kiện nên Tòa án nhân dân huyện C thụ lý gi i quyết là đúng thẩm quyền.
Trong quá trình gi i quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành t ng đạt hợp lệ các văn b n t tụng theo quy định của pháp luật, nhưng bị đơn là ông Trần Quang V đều vắng mặt trong giai đoạn chuẩn bị xét xử cũng như tại phiên tòa nên Tòa án không tiến hành hòa gi i được và xét xử vắng mặt ông Trần Quang V là phù hợp v i quy định tại kho n 2 Điều 227 của Bộ luật t tụng dân sự. Ph a bà Phùng Thị Thanh T c đơn xin vắng mặt tại phiên tòa nên Tòa án tiến hành gi i quyết vắng mặt bà T là phù hợp v i quy định tại kho n 1 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật t tụng dân sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Bà Phùng Thị Thanh T và ông Trần Quang V tự nguyện kết hôn v i nhau và c đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C vào ngày 09/3/2015 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp.
Sau khi kết hôn bà T, ông V s ng hạnh phúc kho ng 14 tháng thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân theo bà T là do bất đồng quan điểm, vợ chồng hay cãi nhau, ông V không chăm lo cho gia đình; ông bà đã s ng ly thân v i nhau từ tháng 6 năm 2016 cho đến nay mà không hàn gắn lại tình c m vợ chồng v i nhau được nên bà yêu cầu được ly hôn v i ông V. Trong quá trình gi i quyết quyết vụ án ph a bà T, ông V cũng không đoàn tụ được v i nhau. Ông V bỏ mặc m i quan hệ hôn nhân không đến tham gia các phiên hòa gi i cũng như phiên tòa, ông V không c văn b n trình bày ý kiến về các vấn đề trong vụ án. Tại biên b n xác minh của Tòa án đề ngày 03 tháng 7 năm 2018, c cơ sở xác định hôn nhân của ông bà c mâu thuẫn và ông bà đã s ng ly thân v i nhau thời gian dài. Xét thấy, trong thời gian s ng ly thân hai bên không c sự liên lạc, mỗi người có cuộc s ng riêng, không quan tâm đến nhau nên Hội đồng xét xử xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời s ng chung không thể kéo dài, mục đ ch hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà T đ i v i ông V.
[3] Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Ghi nhận việc bà Phùng Thị Thanh T và ông Trần Quang V không yêu cầu Tòa án gi i quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
[4] Về con chung: Không c nên không xem xét, gi i quyết.
[5] Về tài s n chung, nợ chung: Bà Phùng Thị Thanh T xác định không c tài s n chung, không c nợ chung. Ông V không c văn b n thể hiện ý kiến liên quan đến vấn đề này, cũng không c ai yêu cầu Tòa án gi i quyết gì về tài s n, nợ c liên quan đến vụ án này nên không xem xét, gi i quyết.
[6] Về án ph dân sự sơ thẩm: Bà Phùng Thị Thanh T ph i chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền án ph hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại kho n 4 Điều 147 Bộ luật t tụng dân sự.
[7] Đ i v i ý kiến của đại diện Viện kiểm sát là c cơ sở nên chấp nhận.
V các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào các điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình 2014; kho n 1 Điều 28, các điều 35, 39, 147, 227, 228 của Bộ luật T tụng dân sự; Nghị quyết s : 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Qu c Hội quy định về m c thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án ph , lệ ph , Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Phùng Thị Thanh T. Bà Phùng Thị Thanh T được ly hôn v i ông Trần Quang V.
2. Về con chung: Không có, không xem xét, gi i quyết.
3. Về tài s n chung, nợ chung: Bà Phùng Thị Thanh T xác định không c tài s n chung, không c nợ chung. Ông V không c văn b n thể hiện ý kiến liên quan đến vấn đề này, cũng không c ai yêu cầu Tòa án gi i quyết gì về tài s n, nợ c liên quan đến vụ án này nên không xem xét, gi i quyết.
4. Về án ph dân sự sơ thẩm: Bà Phùng Thị Thanh T ph i chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền án ph hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào s tiền tạm ng án ph dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tạm ng án ph , lệ ph Tòa án s 0017481 ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre.
5. Về quyền kháng cáo đ i v i b n án: Các đương sự c mặt tại phiên tòa c quyền kháng cáo b n án này trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa c quyền kháng cáo b n án này trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được t ng đạt hợp lệ. Nơi nh n:
| - Bà Phùng Thị Thanh T (01 b n); - Ông Trần Quang V (01 b n); - UBND nơi ĐKKH; - VKSND huyện C (01 b n); - Chi cục T.H. .D.S huyện C (01 b n); - Phòng KTNV- T.H. T ND tỉnh Bến Tre (01 b n); - Lưu: Hồ sơ vụ án(01 b n), Vp(01 b n), Bp(01 b n). | TM. H Đ NG X T X S TH M Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Lê Minh Đạt |