- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết s 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c Hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n án s : 312/2023/HNGĐ-ST Ngày: 24/7/2023 “V/v Ly hôn giữa anh T và chị A” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà L Th Ngu H ng.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trƣơng Th Ú Mỹ.
2. Bà L Th Kim Nhung.
- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Th Thảo – thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Bà Trần Th Ngọc Tu ền – kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý s 91/2023/TLST–HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s 209/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Ngu n đơn: Dƣơng Trung T, sinh năm 1990 (Xin vắng mặt);
Địa chỉ: Ấp X, xã T, huyện Gò, tỉnh T.
2. B đơn: Hà Th Mỹ A, sinh năm 1988 (Vắng mặt);
Địa chỉ: Ấp X, xã T, huyện Gò, tỉnh T.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn xin ly hôn đề ngày 06 tháng 02 năm 2023 và trong quá trình t tụng nguyên đơn anh Dương Trung T trình bày: Anh và chị A tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Tân Tây, huyện Gò Công Đông theo giấy chứng nhận kết hôn s 89 ngày 05/10/2017. Quá trình chung s ng hạnh phúc đến giữa năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc s ng, vợ chồng không quan tâm lo lắng cho nhau. Nay tình c m không còn anh yêu cầu ly hôn với chị A. Về con chung: Có 02 con chung tên Dương Hà H i Đ, sinh ngày: 20/9/2018 và Dương Hà Thiên Â, sinh ngày: 03/3/2020. Hiện các con đang s ng với mẹ. Ly hôn anh đồng ý để chị A nuôi 02 con chung. Anh không cấp dưỡng nuôi con. Về tài s n chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
* Bị đơn chị Hà Thị Mỹ A vắng mặt không lý do dù đã được tòa án triệu tập hợp lệ nên không trình bày ý kiến của mình đ i với yêu cầu ly hôn của anh T.
Tại phiên Tòa hôm nay nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn vắng mặt không thể hiện ý kiến của mình.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu trình tự, thủ tục tố tụng: Trong quá trình thụ lý và xét xử vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia t tụng thực hiện đúng theo quy định của bộ luật t tụng dân sự. Về nội dung vụ án: Áp dụng điều 56, 81,82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[I] Về thủ tục t tụng:
Anh Dương Trung T khởi kiện yêu cầu ly hôn là thuộc thẩm quyền gi i quyết của Toà án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại Điều 28 và Điều 35 Bộ luật t tụng dân sự.
Anh Dương Trung T có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử quyết định xử vắng mặt anh T theo quy định tại kho n 2 Điều 227 Bộ luật t tụng dân sự.
Chị Hà Thị Mỹ A đã được Tòa án t ng đạt niêm yết hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, hai lần thông báo về phiên hòa gi i, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập đến dự phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt. Hội đồng xét xử quyết định xử vắng mặt chị Hà Thị Mỹ A theo quy định tại kho n 1 Điều 228 Bộ luật t tụng dân sự.
[II] Về nội dung:
- Về hôn nhân: Anh T chung s ng với chị A từ năm 2017 và được UBND xã Tân Tây, huyện Gò Công Đông cấp giấy chứng nhận kết hôn s 89 ngày 05/10/2017 nên quan hệ hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Thời gian chung s ng đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân mâu thuẫn dẫn đến ly hôn là do bất đồng quan điểm trong cuộc s ng, không quan tâm lo lắng cho nhau. Mâu thuẫn kéo dài từ năm 2022 nhưng đến nay mâu thuẫn giữa anh và chị vẫn không hàn gắn được. Nay anh T xin ly hôn nhưng chị A không đến Tòa để thể hiện ý kiến của mình đ i với yêu cầu ly hôn của anh T. Điều đó chứng tỏ chị A không tha thiết với cuộc hôn nhân này. Qua xem xét, Hội đồng xét xử xét thấy mục đích hôn nhân không đạt được, việc anh T yêu cầu ly hôn với chị A là hoàn toàn có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 56 luật hôn nhân và gia đình.
- Về nuôi con chung: Trong quá trình gi i quyết vụ án, anh T đồng ý để chị A được 02 nuôi chung, anh không cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy, anh T hiện nay bị bệnh do tai nạn xe, chị A hiện đang trực tiếp nuôi 02 con chung và có kh năng nuôi dạy con chung. Cháu Đ, cháu Ân có cuộc s ng ổn định được chị lo lắng, chăm sóc cho cháu. Về cấp dưỡng nuôi con phía anh T không cấp dưỡng nuôi và chị A cũng không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Do đó, cần để chị A chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Dương Hà H i Đ, sinh ngày: 20/9/2018 và Dương Hà Thiên Â, sinh ngày: 03/3/2020 và anh T chưa ph i cấp dưỡng nuôi con do chị A chưa yêu cầu là phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Nếu sau này anh T, chị A có tranh chấp về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con sẽ khởi kiện bằng vụ án khác sau ly hôn.
- Về chia tài s n chung và nợ chung: Anh T không yêu cầu Tòa án gi i quyết, chị A cũng không có ý kiến về tài s n chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét. Nếu sau này anh T, chị A có tranh chấp về tài s n chung sẽ khởi kiện bằng vụ án khác sau ly hôn.
- Về án phí: Anh T ph i chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận toàn bộ.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng:
- Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Điều 28, 35, kho n 2 Điều 227, kho n 1 Điều 228 Bộ luật T tụng dân sự;
- Nghị quyết s 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c Hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
X :
1/ Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Dương Trung T.
Anh Dương Trung T được ly hôn với chị Hà Thị Mỹ A.
2/ Về con chung:
Chị Hà Thị Mỹ A được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Dương Hà H i Đ, sinh ngày: 20/9/2018 và Dương Hà Thiên Â, sinh ngày: 03/3/2020
Anh Dương Trung T không ph i cấp dưỡng nuôi con do chị A chưa yêu cầu.
Anh Dương Trung T được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn c n.
3/ Về chia tài s n chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét gi i quyết.
4/ Về án phí: Anh Dương Trung T ph i nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào s tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu s 0028572 ngày 16 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang. Như vậy, anh T đã nộp đủ án phí.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được b n án hoặc được t ng đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ ọa phi n òa
| Nơi nhận: - VKSND huyện Gò Công Đông; - Chi cục THADS huyện Gò Công Đông ; - Đương sự; - UBND xã Tân Tây, huyện Gò Công Đông; - Lưu hồ sơ, AV; | Lê Th Ngu H ng |