- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP SG.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ M | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 312/2025/DS-ST Ngày: 45936 “V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ M
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Phạm Quỳnh Mai Trinh
Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Bà Huỳnh Thị Khả Tú
2/ Bà Võ Thị Thanh Thu
Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Nguyệt Nga – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí M tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Tuyết Mai– Kiểm sát viên.
Ngày 10/6/2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 992/2024/TLST-DS ngày 06 tháng 11 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 119/2025/QĐXXST-DS ngày 17/4/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 135/2025/QĐST-DS ngày 16/5/2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP SG
Trụ sở: 266 - 268 đường N, Phường V, Quận 3, Tp.HCM
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: ông Lã Ngọc M (có đơn xin vắng mặt)
Địa chỉ liên hệ: 11/5/15 khu phố 2A , phường Đ, Quận 12, Tp.HCM
(Theo giấy ủy quyền số 3872/2024/UQ-TGĐ ngày 22/5/2024)
Bị đơn: Bà Hồ Thị Hà L, sinh năm 1992 (vắng mặt)
Địa chỉ: 48/6N Tổ 18, Ấp 3, xã X, huyện Hóc Môn, Tp.HCM
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, biên bản không tiến hành hòa giải được, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Lã Ngọc M trình bày:
Ngày 09/11/2020, bà Hồ Thị Hà L có ký với Ngân hàng TMCP SG (gọi tắt là Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp Thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng Thẻ tín dụng của Ngân hàng– các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng). Căn cứ thu nhập của bà Hồ Thị Hà L, Ngân hàng đã đồng ý cấp Thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 130,000,000 đồng, với mục đích tiêu dùng cá nhân.
Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, bà Hồ Thị Hà L đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 154,565,000 đồng.
Trong quá trình sử dụng Thẻ tín dụng, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay bà Hồ Thị Hà L đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 41,872,864 đồng (chi tiết các lần thanh toán trong bảng sao kê tóm tắt đính kèm). Tổng số tiền trên được thanh toán áp dụng theo điều 21 của bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng Thẻ tín dụng của Ngân hàng cụ thể việc thanh toán sẽ được áp dụng theo thứ tự như sau:+ Các khoản phí và/ hoặc lãi của kỳ trước+ Giao dịch rút tiền mặt của kỳ trước+ Giao dịch mua hàng hóa của kỳ trước+ Các khoản phí và/ hoặc lãi trong kỳ+ Giao dịch rút tiền mặt trong kỳ+ Giao dịch mua hàng hóa trong kỳ.
Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng bà Hồ Thị Hà L vẫn không có thiện chí trả nợ. Do bà Hồ Thị Hà L vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 18 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), ngày 16/11/2021 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng Thẻ tín dụng và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn (Điều 24 của Bản Điều khoản và điều kiện Kiệt hành sử dụng Thẻ tín dụng của Ngân hàng). Ngân hàng đã chuyển toàn bộ dư nợ tại thời điểm này là 155,234,614 đồng sang nợ quá hạn (gọi là nợ gốc) và tính lãi quá hạn hàng tháng trên dư nợ quá hạn, áp dụng lãi suất nợ quá hạn (là 150% của lãi suất được công bố và áp dụng tại thời điểm hiện tại, lãi suất trong hạn là 2,6%/tháng X 150%= 3,9%/tháng lãi quá hạn).
Do đó, để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Ngân hàng, Ngân hàng TMCP SG yêu cầu Tòa án giải quyết:
1. Buộc bà Hồ Thị Hà L phải trả ngay một lần cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 10/6/2025 là 418,186,529 đồng (Bằng chữ: Bốn trăm mười tám triệu, một trăm tám mươi sáu ngàn, năm trăm hai mươi chín đồng) trong đó:
- Nợ gốc
: 155,234,614 đồng
- Lãi quá hạn : 262,951,915 đồng
2.Ngoài ra, bà Hồ Thị Hà L có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 11/6/2025 cho đến khi trả hết nợ theo lãi suất quy định tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng ngày 09/11/2020 ký giữa bà L và Ngân hàng TMCP SG.
Bị đơn bà Hồ Thị Hà L vắng mặt, không giao nộp tài liệu, chứng cứ, không cung cấp lời khai, không đưa ra ý kiến, yêu cầu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn phát biểu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng dân sự: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tuân thủ đúng pháp luật tố tụng dân sự về thụ lý vụ án, xác định tư cách đương sự, thu thập chứng cứ, hòa giải, gửi hồ sơ đến Viện kiểm sát, tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử áp dụng, tuân thủ đúng trình tự thủ tục tố tụng.
- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP SG.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây là tranh chấp hợp đồng tín dụng và bị đơn cư trú tại huyện Hóc Môn nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí M theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Toà án đã triệu tập nhiều lần, tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa hợp lệ nhưng bị đơn bà L đều vắng mặt không lý do. Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Vì vậy, Toà án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn, nguyên đơn theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
[3.1] Trong quá trình tố tụng, do bị đơn không đến Tòa án để cung cấp lời khai, giao nộp tài liệu, chứng cứ để chứng minh và tại phiên tòa bị đơn vắng mặt nên Hội đồng xét xử xem xét yêu cầu của nguyên đơn dựa trên cơ sở các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp.
[3.2] Căn cứ Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng ngày 09/11/2020 (gọi tắt là Hợp đồng tín dụng), Bảng Tóm tắt sao kê và các tài liệu khác do Ngân hàng cung cấp thì có cơ sở xác định: Vào ngày 09/11/2020, Ngân hàng đã cấp thẻ tín dụng nội địa cho bà Hồ Thị Hà L với hạn mức sử dụng là 130,000,000 đồng, lãi suất 2,6%/tháng, với mục đích tiêu dùng cá nhân. Các bên có thỏa thuận: khi bà L vi phạm việc thanh toán tiền thì Ngân hàng được chấm dứt quyền sử dụng thẻ và tiến hành việc thu hồi toàn bộ nợ; áp dụng lãi suất nợ quá hạn là 150% của lãi suất được công bố áp dụng tại thời điểm hiện tại phù hợp với Điều 22 đối với toàn bộ Dư nợ theo quy định của Ngân hàng; tiến hành áp dụng một hoặc nhiều biện pháp để thu hồi nợ kể cả việc khởi kiện (Điều 23). Trong quá trình thực hiện hợp đồng, bà L đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là: 154,565,000 đồng và đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 41,872,864 đồng. Sau đó, bà L vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng được quyền thu hồi nợ. Từ đó, căn cứ quy định tại Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự 2015; Điều 100 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024; Điều 7, Điều 8, Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng xét xử nhận định có đủ cơ sở để chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng và buộc bà L trả cho Ngân hàng số tiền 418,186,529 đồng gồm: nợ gốc 155,234,614 đồng, tiền lãi tính đến ngày 10/6/2025 là 262,951,915 đồng. Ngoài ra, bà L phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh từ ngày 11/6/2025 cho đến khi trả hết nợ theo lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng ngày 09/11/2020 giữa Ngân hàng và bà L.
[4] Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 20,727,461 đồng, bà L phải chịu.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 100 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014);
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Danh mục án phí, lệ phí tòa án được ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;
Căn cứ Điều 7, Điều 8, Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
Tuyên xử:
1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP SG.
Buộc bà Hồ Thị Hà L phải trả cho Ngân hàng TMCP SG số tiền 418,186,529 đồng gồm: nợ gốc 155,234,614 đồng, tiền lãi tính đến ngày 10/6/2025 là 262,951,915 đồng.
Ngoài ra, bà L còn phải trả cho Ngân hàng TMCP SG tiền lãi phát sinh từ ngày 11/6/2025 cho đến khi trả hết nợ theo lãi suất quy định tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng ngày 09/11/2020 giữa Ngân hàng và bà L.
Việc trả tiền thực hiện một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.
2/Án phí:
Bà Hồ Thị Hà L phải chịu án phí sơ thẩm là 20,727,461 đồng(hai mươi triệu bảy trăm hai mươi bảy ngàn bốn trăm sáu mươi mốt đồng ), nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trả lại cho Ngân hàng TMCP SG số tiền tạm ứng án phí là 8,482,019 (tám triệu bốn trăm tám mươi hai ngàn không trăm mười chín) đồng, theo biên lai thu số 0047302 ngày 01 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hóc Môn.
3/ Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H.HM; - CCTHADS H.HM; - TAND TP.HCM; - Lưu VP, HS. Các Hội thẩm nhân dân | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÕA Phạm Quỳnh Mai Trinh Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa Phạm Quỳnh Mai Trinh |