vanban.org

Bản án 312/2018/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 09/11/2018 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 09/11/2018 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn ứ vào khoản 1 Điều 148, khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố t ng d n s ; khoản 1 Điều 26, khoản 1 Điều 29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 ủa Ủy ban Thường v uố hội.

hông hấp nhận uyết định kháng nghị số 02/ Đ NPT-VKS-DS ngày 28/6/2018 ủa iện trư ng iện ki m sát huyện C. hông hấp nhận yêu ầu kháng cáo ủa bà Thái im L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Căn ứ vào khoản 1 Điều 148, khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố t ng d n s ; khoản 1 Điều 26, khoản 1 Điều 29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 ủa Ủy ban Thường v uố hội.
T
N NH N N
TỈNH ĐỒNG TH P

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 312/2018/DS-PT
Ngày: 09-11-2018
V/v tranh hấp h p đ ng d n
s vay tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG H XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT N M

TÒA ÁN NHÂN N TỈNH ĐỒNG TH P

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguy n Ng

ng

Các Thẩm phán:

Ông Trương Phướ T

Ông Sỹ Danh Đ t

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguy n Bảo uố - Thư ký Tòa án nhân d n t nh Đ ng Tháp.

- i i n Vi n Ki m t nh n n t nh ồng Th p: Ông Nguy n Tấn Tài - i m sát viên.

Trong các ngày 18/10/2018, 29/10/2018 và 09/11/2018 t i tr s Tòa án nh n d n t nh Đ ng Tháp xét xử phú thẩm ông khai v án th lý số 136/2018/TLPT-DS ngày 31 tháng 7 năm 2018 về việ tranh chấp h p đ ng d n s vay tài sản.

Do Bản án d n s sơ thẩm số: 29/2018/DS-ST ngày 15/6/2018 ủa Tòa án nh n d n huyện C bị kháng cáo, kháng nghị.

Theo uyết định đưa v án ra xét xử phú thẩm số: 241/2018/ Đ-PT ngày 28 tháng 8 năm 2018, giữa á đương s :

1. Nguyên đơn: Bà Thái Kim L, sinh năm 1967, địa h : ấp T, xã H, huyện C, t nh Đ ng Tháp ( ó mặt).

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà L: Luật sư H Thị Xu n H; Luật sư õ Thị T – ăn phòng Luật sư X- thuộ Đoàn Luật sư t nh Đ ng Tháp (có mặt).

2. Bị đơn: Ông Nguy n Thanh B, sinh năm 1979; địa h : Ấp B, xã M, huyện C, t nh Đ ng Tháp ( ó mặt).

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. Bà Huỳnh Thị M, sinh năm 1977 (vắng mặt)

3.2. Anh Nguy n Huỳnh uố N, sinh năm 1997 (vắng mặt)

Cùng địa h : Ấp B, xã M, huyện C, t nh Đ ng Tháp.

3.3. Ông Lê ăn L, sinh năm 1971; địa h : khóm M, thị trấn T, huyện C, t nh Đ ng Tháp. (vắng mặt)

4. Người kháng cáo: Bà Thái Kim L là nguyên đơn trong v án.

5. Viện kiểm sát kháng nghị: iện ki m sát nh n d n huyện C.

NỘI UNG VỤ N:

Bà Thái Kim L trình bày: Trướ đ y, bà L và ông L ó mối quan hệ vay tiền nhiều lần nên quen biết nhau. Vào ngày 16/3/2014, ông L dẫn ông B đến gặp bà L đ hỏi vay tiền t i quán à phê Sài Gòn Phố nhưng không nhớ là ó ai hứng kiến và ũng không ó gì hứng minh người bà gặp vay tiền là ông B. hi gặp nhau thì ông B ó hỏi vay ủa bà L số tiền 250.000.000 đ ng đ đáo h n t i Ng n hàng T-phòng giao dị h C (nay là Ngân hàng Đ), lãi suất thỏa thuận là 3.000đ ng/triệu/ngày. Ông B ó đưa h p đ ng vay tiền và giấy thế hấp quyền sử d ng đất vay t i Ng n hàng ho bà L xem. Bà L có hỏi khi nào đến h n thì ông B ó nói là trả tiền ho Ng n hàng sớm hơn đến h n. ào ngày 17/3/2014 bà L đến Ng n hàng đ xá nhận thông tin về việ vay tiền ủa ông B thì đư biết ông B n Ng n hàng số tiền gố là 250.000.000 đ ng và 9.790.000 đ ng tiền lãi. Do trong tài khoản ủa ông B òn số tiền 5.000.000 đ ng nên bà L h làm ủy nhiệm hi huy n khoản vào tài khoản ủa ông B số tiền 254.790.000 đ ng. Tuy nhiên, giữa bà L và ông B không ó làm biên nhận. Bà L có yêu ầu ông B đến vay tiền l i đ trả l i tiền ho bà. Ông B nói là bận kéo tôm, khi nào xong sẽ ra trả nhưng ũng không ó gì hứng minh. iệ thỏa thuận ho ông B vay thì ngoài ông L ra thì không nhớ ó ai hứng kiến và không làm giấy tờ gì. hi làm ủy nhiệm hi t i Ngân hàng thì không ó ông B đi ùng, vì khi đó bà L ó kêu ông B ra nhưng ông B ho biết là đang bận thu ho h tôm. Từ khi cho vay tiền đến nay thì ông B, bà M và ông N không trả tiền vốn và lãi theo thỏa thuận.

Nay bà Thái im L yêu ầu ông B, bà M và ông N ó nghĩa v trả số tiền vay òn thiếu là 254.790.000 đ ng và lãi t m tính từ ngày 17/03/2014 đến ngày xét xử sơ thẩm là 93.635.325 đ ng.

Ngoài ra bà L không yêu ầu ông L ó nghĩa v liên đới trả n và không yêu ầu gì khác.

Ông Nguyễn Thanh B cùng được sự ủy quyền của bà Huỳnh Thị M trình bày: Bà M và v ông L là hị em ruột với nhau. Trướ đ y ông L ó mư n giấy hứng nhận quyền sử d ng đất ủa ông B đ thế hấp vay tiền t i Ng n hàng T -phòng giao dị h C (nay là Ngân hàng Đ), ông B đ ng ý đứng ra vay vốn t i Ng n hàng là 250.000.000 đ ng r i giao l i ho ông L sử d ng tiền, việ trả lãi và trả vốn sẽ do ông L th hiện theo định kỳ ủa Ngân hàng. Thỏa thuận khi nào ần giấy hứng nhận thì ông L sẽ trả n Ng n hàng, việ thỏa thuận này ông L đã th hiện đầy đủ. Đến năm 2014, ông L thanh toán n xong và ông B đã nhận l i giấy hứng nhận quyền sử d ng đất. iệ bà L trình bày ông và ông L đến gặp bà L vay tiền vào ngày 16/3/2014 là không có. Ông không biết bà L là ai và ũng không thỏa thuận vay tiền như lời trình bày ủa bà L. Còn việ ai vay tiền ủa bà L thì ông B không biết, ông h biết là ông L th hiện nghĩa v với Ngân hàng xong. Nay đối với yêu ầu ủa bà L thì ông B và bà M không đ ng ý.

Bà L trình bày bổ sung: Bà L xác nhận việ vay tiền là do ông B vay, khi vay không làm giấy tờ gì và ũng không nhớ ó ai hứng kiến. Ông B cho rằng không vay tiền ủa bà là không đúng, vì nếu không vay sao bà L biết đư việ ông B n tiền Ng n hàng và làm ủy nhiệm hi trả thay.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lê Văn L trình bày: Ông L thừa nhận ó nhờ ông B đứng tên đ vay 254.790.000đ ng Ngân hàng T- chi nhánh C. Hàng tháng ông L đóng lãi và tất toán khoản n này. Do trướ đ y bà L òn n ông L số tiền 264.000.000 đ ng, không làm giấy tờ nên ông L yêu ầu bà L huy n số tiền òn thiếu vào tài khoản n ủa ông B t i Ng n hàng. Ông L xá định không ó dẫn ông B tới gặp bà L đ vay tiền như bà L đã trình bày.

Người bảo vệ quyền và lợi ích của bà Thái Kim L trình bày: iệ ông B vay tiền ủa bà L là s thật b i á ăn ứ sau:

Phiếu huy n tiền ghi nhận bà L ó huy n vào tài khoản vay ủa ông B.

Ông Nguy n Minh Đ là người ung ấp số tài khoản n , số tiền vay, số tiền phải trả và là người tất toán khoản n .

Ông B là người th hư ng số tiền mà bà L huy n nhưng không ó ý kiến hay khiếu n i gì.

Bà L hứng minh đư số tiền huy n vào tài khoản ủa ông B là ủa bà L.

ề lãi suất thì bà L yêu ầu thấp hơn so với quy định ủa pháp luật. Bà M và anh N không tr tiếp vay tiền nhưng là người hư ng l i do đó ần phải liên đới ùng ông B trả tiền ho bà L.

Căn ứ Điều 401, 474 và 471 Bộ luật d n s 2005 đề nghị hấp nhận yêu ầu ủa bà L.

Tài liệu hứng ứ trong h sơ g m:

1. Ủy nhiệm hi ngày 17/03/2014.

2. Đơn gia h n ký tên Nguy n Thanh B đề ngày 13/9/2013 (bản phô tô ó dấu treo ủa Ng n hàng).

3. Ph l h p đ ng số NA.0118.12/PLHĐTD.01 ngày 16/9/2013 (bản phô tô ó dấu treo ủa Ng n hàng).

4. H p đ ng tín d ng số NA 0118.12/PLHĐTD.01 ngày 19/9/2012 (bản phô tô có dấu treo ủa Ng n hàng).

5. Giấy nhận n ngày 21/9/2012 ó ký tên bên vay ký nhận n Nguy n Thanh B và Huỳnh Thị M (bản phô tô ó dấu treo ủa Ng n hàng)

6. Đơn yêu ầu đăng ký thế hấp quyền sử d ng đất, tài sản gắn liền với đất ngày 19/09/2012 (bản phô tô ó dấu treo ủa Ng n hàng).

7. Trang bổ sung về á bên ký kết h p đ ng thế hấp ký tên Nguy n Huỳnh uố N và Huỳnh Thị M (bản phô tô ó dấu treo ủa Ng n hàng).

8. H p đ ng thế hấp quyền sử d ng đất số 0447.12.01.01/HĐTC ngày 19/9/2012 (bản phô tô ó dấu treo ủa Ng n hàng)

9. Phiếu tất toán - LN0015 ngày giao dị h 17/03/2014 và Phiếu huy n khoản (bản phô tô ó dấu treo ủa Ng n hàng).

10. Bản sao kê hi tiết ngày 07/10/2015 số tài khoản 41423798 tên tài khoản Nguy n Thanh B ó xá nhận ủa Ng n hàng T - Phòng giao dị h T;

11. Giấy nộp tiền 500.000 đ ng ngày 16/9/2013 – Người nộp tiền Nguy n Thanh B (bản phô tô ó dấu treo ủa Ng n hàng).

12. Phiếu huy n khoản ngày 16/9/2013 (bản phô tô ó dấu treo ủa Ngân hàng)

13. Giấy nộp tiền 10.350.000 đ ng ngày 16/9/2013 - Người nộp tiền Nguy n Thanh B (bản phô tô ó dấu treo ủa Ng n hàng).

14. Giấy nộp tiền 10.300.000 đ ng ngàv 26/12/2013 - Người nộp tiền Lê ăn L (bản phô tô ó dấu treo ủa Ng n hàng).

15. Phiếu huy n khoản số tiền 254.790.000 đ ng ngày 17/03/2014 (bản phô tô ó dấu treo ủa Ng n hàng).

16. Biên bản lấy lời khai người làm hứng ông Nguyền Minh Đ ngày 11/5/2018.

Bản án d n s sơ thẩm ủa Tòa án nh n dân huyện C đã quyết định:

hông hấp nhận yêu ầu ủa bà Thái im L về việ yêu ầu ông Nguy n Thanh B, bà Huỳnh Thị M và ông Nguy n Huỳnh uố N trả số tiền vốn vay 254.790.000đ (Hai trăm năm mươi bốn triệu, bảy trăm hín mươi nghìn đ ng) và số tiền lãi là 93.635.325đ (Chín mươi ba triệu sáu trăm ba mươi lăm nghìn ba trăm hai mươi lăm đ ng).

ề án phí:

Bà Thái Kim L phải hịu 17.421.000đ (Mười bảy triệu bốn trăm hai mươi một nghìn đ ng) án phí d n s sơ thẩm nhưng đư khấu trừ đã nộp 6.700.000đ (Sáu triệu bảy trăm nghìn đ ng) theo biên lai số 027497 ngày 10/10/2014; số tiền 6.985.000 (Sáu triệu hín trăm tám mươi lăm nghìn) đ ng theo biên biên lai thu tiền số 0031186 ngày 13/3/2017; số tiền 200.000 đ ng theo biên lai số 030363 ngày 05/5/2015 và số tiền t m ứng án phí đã nộp 2.150.000đ (Hai triệu một trăm năm mươi nghìn đ ng) theo biên lai thu tiền số 03802 ngày 27/11/2017 ủa Chi c Thi hành án d n s huyện C. Như vậy, bà L tiếp t nộp 1.386.000đ (Một triệu ba trăm tám mươi sáu nghìn đ ng).

Ông B, bà M và ông N không phải hịu án phí d n s sơ thẩm.

Ngoài ra bản án sơ thẩm òn tuyên về quyền và thời h n kháng áo ủa á đương s , quyền và nghĩa v ủa người đư thi hành án, người phải thi hành án, thời hiệu thi hành án theo quy định ủa pháp luật.

- Sau khi xét xử sơ thẩm, bà Thái Kim L kháng cáo yêu ầu Tòa án nh n d n t nh Đ ng Tháp sửa Bản án sơ thẩm số 29/2018/DS-ST ngày 15/6/2018 ủa Tòa án nh n d n huyện C: Buộ ông Nguy n Thanh B, bà Huỳnh Thị M, anh Nguy n Huỳnh uố N liên đới trả ho bà L số tiền vốn và lãi tổng ộng là 348.425.325đ.

- iện trư ng iện ki m sát huyện C kháng nghị, đề nghị Tòa án nh n d n t nh Đ ng Tháp xét xử phú thẩm sửa Bản án sơ thẩm số 29/2018/DS-ST ngày 15/6/2018 ủa Tòa án nh n d n huyện C.

- T i phiên tòa phú thẩm:

+ Bà Thái Kim L giữ nguyên yêu ầu kh i kiện, á đương s không t thỏa thuận đư với nhau đ giải quyết tranh hấp, nên tiếp t kháng áo yêu ầu xem xét l i v án theo thủ t phú thẩm và không ó ung ấp bổ sung hứng ứ mới.

+ Ông Nguy n Thanh B đ ng ý theo quyết định ủa bản án sơ thẩm, không ó ung ấp bổ sung hứng ứ mới.

- Đ i diện iện ki m sát nh n d n t nh Đ ng Tháp phát bi u ý kiến về giải quyết v án:

ề tố t ng: Thẩm phán th lý v án, Hội đ ng xét xử, Thư ký, Luật sư, á đương s trong thời gian huẩn bị xét xử và t i phiên tòa đều th hiện đúng quy định ủa Bộ luật tố t ng d n s .

ề nội dung: Nhận thấy, phần nội dung án sơ thẩm nhận định ho rằng yêu ầu ủa bà Thái im L đối với ông Nguy n Thanh B, bà Huỳnh Thị M, anh Nguy n Huỳnh uố N là không ó ăn ứ, nên không hấp nhận yêu ầu ủa bà L. Án sơ thẩm tuyên xử không hấp nhận yêu ầu ủa bà L là không phù h p th tế khá h quan ủa v án. B i vì, mặ dù ông B không thừa nhận khoảng tiền vay 254.790.000đ, đ ng thời ũng không ó gặp bà L đ hỏi vay số tiền này, vậy nếu như ông B không ó gặp bà L thì làm sao ó việ lập tờ giấy ủy nhiệm hi, ông B không ó nhận tiền ủa bà L thì làm sao ông tất toán đư số tiền đã vay Ng n hàng đ nhận l i giấy hứng nhận quyền sử d ng đất.

Xét kháng áo ủa bà L là phù h p với s nhận định ủa quyết định giám đố thẩm số 136/2017/DS-GĐT ngày 24/7/2017 ủa Tòa án ấp ao t i thành phố H Chí Minh nên ó ơ s hấp nhận và kháng nghị ủa iện trư ng iện ki m sát huyện C là ó ăn ứ hấp nhận, b i lẽ: iệ bà L lập giấy ủy nhiệm hi từ tài khoản số 41800324 ủa bà L đ huy n tiền vào tài khoản số 41423798 ủa ông B số tiền 254.790.000đ là ó thật và ũng hính ông L thừa nhận biết bà L có chuy n tiền vào tài khoản ủa ông B, đ tất toán món n vay Ngân hàng cho ông B. Mặt khác, bà L ũng không th t biết đư số tài khoản ũng như món n ủa ông B t i Ng n hàng mà bà L huy n đúng số tiền 254.790.000đ nơi ông B vay tiền, ùng với thông tin do Ng n hàng ung ấp thì số tiền bà L chuy n vào tài khoản ủa ông B là phù h p, ho nên khẳng định rằng người sử d ng tiền ủa bà L chính là hộ ủa ông B. iệ ông L ho rằng số tiền mà bà L huy n vào tài khoản ủa ông B là tiền mà bà L n ông, nhưng ông L không ó hứng ứ hứng minh bà L có vay hay n tiền ủa ông L. Do đó, đề nghị Hội đ ng xét xử hấp nhận Quyết định kháng nghị ủa iện trư ng iện ki m sát huyện C và hấp nhận kháng áo ủa bà L, sửa án sơ thẩm theo hướng hấp nhận yêu ầu ủa bà L.

Sau khi nghiên ứu á tài liệu ó trong h sơ v án đã đư thẩm tra t i phiên tòa và ăn ứ vào kết quả tranh t ng t i phiên tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦ T

N:

[1] T i phiên tòa phú thẩm, bà Huỳnh Thị M, anh Nguy n Huỳnh uố N, ông Lê ăn L đã đư triệu tập h p lệ đ xét xử đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không ó lý do nên xét xử vắng mặt ủa bà M, anh N, ông L theo quy định ủa pháp luật.

[2] Bà Thái Kim L kh i kiện ho rằng, ngày 17/3/2014 ông B và ông L ó đến gặp bà hỏi vay số tiền 254.790.000đ đ trả n vay Ng n hàng – phòng giao dị h huyện C (Ng n hàng) do ông B tr tiếp đứng vay tiền ủa Ngân hàng, nên yêu ầu ông B ùng v on (bà M, anh N) ủa ông B trả số tiền vay nói trên và tiền lãi tính từ ngày 17/3/2014 với mứ lãi suất là 0,75%/tháng. Bà L ăn ứ vào giấy ủy nhiệm hi ngày 17/3/2014 do bà huy n tiền vào tài khoản vay ủa ông B, làm ăn ứ duy nhất đ xá định ông B là người giao dị h hỏi vay tiền ủa bà L là không ó ơ s , nên yêu ầu đòi n ủa bà L là không phù h p với quy định ủa pháp luật; b i vì:

Bà L với ông L ó mối quan hệ quen biết nhau rất l u trong việ vay mư n tiền, trong khi đó bà L hoàn toàn hưa biết thông tin gì về á nh n ủa ông B, th hiện qua trình bày ủa bà L thừa nhận không biết nhà ủa ông B đ u (bút l số 62), t i phiên tòa sơ thẩm ngày 09/5/2018 (Lần 2) bà L ũng thừa nhận là hưa ó đến nhà ông B và bà ho rằng h biết ông B là qua giới thiệu ủa ông L (bút l 370B), t i phiên tòa phú thẩm hôm nay bà xá nhận t i thời đi m ho vay thì bà không biết nhà ông B sau này mới biết nhà ông B. Như vậy, trướ khi ho vay bà L không quen biết với ông B, đã ho thấy là bà L hoàn toàn không biết về điều kiện kinh tế gia đình ông B, ũng như việ làm kinh tế ủa ông B. Bà L ho rằng, ông L không phải là người bảo lãnh ho ông B vay tiền, nhưng ngư l i bà khai là do tin tư ng ông L nên không yêu ầu ông B làm biên nhận vay tiền, không yêu ầu ông B đến Ng n hàng khi làm thủ t huy n khoản đ giữ giấy hứng nhận quyền sử d ng đất làm tin ho việ trả n (bút l số 198).

ề thủ t huy n khoản hoàn toàn không th hiện ó s tham gia thỏa thuận ủa ông B, th đó là: Ông B không thừa nhận việ quen biết bà L, không có giao cho bà L h p đ ng thế hấp quyền sử d ng đất đ vay tiền ủa Ng n hàng. T i biên bản lấy lời khai ngày 10/8/2015, ông L khai ông B vay tiền Ngân hàng nhưng giao tiền ho ông sử d ng; việ bà L huy n tiền vào tài khoản ủa ông B là theo yêu ầu ủa ông m đí h đ ông trả n ho ông B và ông là người ung ấp số tài khoản ủa ông B ho bà L biết (bút l số 173). Bà L trình bày, ông B không nhớ số tài khoản ủa ông nên đưa ho bà h p đ ng thế hấp SDĐ đ bà đến Ng n hàng hỏi số tài khoản ủa ông B và t i phiên tòa sơ thẩm ngày 09/5/2018 (xử sơ thẩm lần 2), bà L xá định ông Nguy n Minh Đ là người ung ấp số tài khoản ủa ông B cho bà, nên đề nghị Tòa án lấy lời khai ông Đ, vì vậy Hội đ ng xét xử t m ngừng phiên tòa đ làm rõ lời khai này ủa bà L. T i biên bản lấy lời khai 11/5/2018, ông Đ không thừa nhận việ bà L ho rằng vào ngày 16/3/2014 ông cung ấp số tài khoản ủa ông B ho bà L, mà việ khá h hàng đến huy n tiền vào tài khoản ủa khá h hàng khá là do khá h hàng t ung ấp, ông việ ủa ông là th hiện việ huy n tiền theo yêu ầu ủa khá h hàng theo thông tin khách hàng cung ấp; đ ng thời ông Đ ho biết thêm là khi khá h hàng mang giấy hứng minh nh n d n ủa người m tài khoản hoặ h p đ ng thế hấp ủa người vay thì ông mới ung ấp số tài khoản. Tuy nhiên, t i phiên tòa sơ thẩm ngày 30/5/2018 thì ông Đ thay đổi lời khai, th là: Vào khoảng tháng 3 năm 2014, bà L ó ung ấp ho ông bản phô tô giấy thế hấp vay tiền ủa ông B đ yêu ầu ung ấp thông tin, nên ông Đ ó ung ấp số tài khoản, số n và số tiền lãi ủa ông B ho bà L (Nay ông Đ l i thay đổi lời khai đ phù h p với trình bày ủa bà L). Như vậy, việ bà L có đư số tài khoản ủa ông B là do ông L ung ấp đ huy n tiền vào tài khoản ủa ông B theo yêu ầu ủa ông L. Đ ng thời, t i phiên tòa phú thẩm bà L trình bày, theo suy nghĩ ủa bà như sau: í d như bà ho ông L mư n tiền, nhưng tiền mư n này bà huy n vào tài khoản ủa ông B thì nay bà vẫn đòi n đối với ông B.

Qua nội dung trên ho thấy, ông B vay tiền Ng n hàng giùm ho ông L là ó thật, nên quá trình th hiện h p đ ng vay ó s tham gia ủa ông L nộp tiền trả n ho Ng n hàng, th hiện t i Công văn số 161/BIDV-CLA-MT ngày 08/10/2015 ủa Ng n hàng ung ấp thông tin ho biết, ông L có nộp vào tài khoản ủa ông B bằng tiền mặt là 10.300.000đ và nộp tiền theo hương trình thu n t động là 5.232.215đ. Đ ng thời, ông Đ ũng khai là ông B đứng ra vay tiền giúp ông L và ông L ó đến Ng n hàng trả n ho ông B. Ông B hoàn toàn không ó ung ấp bản photo h p đ ng thế hấp SDĐ (theo quy định nếu ung ấp ho bà L phải là bản hính thì mới đư Ng n hàng hấp nhận) hoặ số tài khoản ho bà L. Bà L trình bày, ông B là người hỏi vay nhưng h mới biết ông B một lần (khi th hiện huy n khoản ũng không ó mặt ông B ùng với bà L đ làm thủ t t ) và ông L không ó bảo Lãnh ho ông B vay mà l i không yêu ầu ông B am kết về trá h nhiệm trả n . Hơn nữa, thời đi m vay thì bà L không biết nhà ủa ông B, không biết hoàn ảnh kinh tế ũng như việ sản suất, việ làm kinh tế gia đình ủa ông B như thế nào; không ó ý kiến ủa v , con ông B, không ó tài liệu hứng ứ gì hứng minh thỏa thuận á nh n hay hộ gia đình vay tiền, vay có lãi hay không có lãi, nếu vay có lãi thì mứ lãi suất là bao nhiêu, thời h n vay đến khi nào trả, quyền và nghĩa v ủa bên vay khi vi ph m h p đ ng vay. Trên th tế việ giao dị h ủa bà L h th hiện liên quan giữa bà L với ông L. ì vậy, ông L trả tiền cho ông B thông qua việ huy n khoản ủa bà L, nay bà L ăn ứ vào việ huy n khoản này đ yêu ầu ông B cùng á thành viên trong hộ ông B trả n là không phù h p.

Bà L không yêu ầu ông L trả n , nên Tòa án ấp sơ thẩm không ó xem xét giải quyết, khi ó yêu ầu sẽ giải quyết bằng v án khá theo quy định ủa pháp luật.

[3] Luật sư: Đề nghị Hội đ ng xét xử sửa bản án sơ thẩm, hấp nhận yêu ầu kháng áo ủa bà L, buộ ông B, bà M, anh N phải trả ho bà L số tiền vốn 254.790.000 đ ng và tiền lãi 93.635.325 đ ng là không ó ơ s nên không hấp nhận.

[4] Đ i diện iện ki m T nh phát bi u ý kiến:

uá trình th lý giải quyết v án, Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký, Luật sư, á đương s trong thời gian huẩn bị xét xử và t i phiên tòa đều th hiện đúng quy định ủa Bộ luật tố t ng d n s . Đối với, đề nghị Hội đ ng xét xử hấp nhận uyết định kháng nghị ủa iện trư ng iện ki m sát huyện C và hấp nhận kháng áo ủa bà L, sửa án sơ thẩm theo hướng hấp nhận yêu ầu ủa bà L là hưa ó ơ s như đã phân tích trên.

Án sơ thẩm xử đã ó ăn ứ pháp luật nên giữ nguyên quyết định ủa bản án sơ thẩm; do đó không hấp nhận uyết định kháng nghị ủa viện trư ng iện ki m sát huyện C và không hấp nhận kháng áo ủa bà Thái Kim L.

[5] ề án phí:

Bà Thái Kim L phải hịu án phí d n s sơ thẩm là 17.421.000đ, nhưng đư khấu trừ vào số tiền bà L đã nộp 13.885.000đ đ thi hành bản án số 30/2015/DS-ST ngày 08/4/2015 ủa Tòa án huyện C và quyết định đình h xét xử phú thẩm số 26/2015/ Đ-PT ngày 10/12/2015 ủa Tòa án T nh theo á biên lai thu tiền số 0020982 ngày 21/01/2016, số 0031186 ngày 13/3/2017 ủa Chi

Thi hành án d n s huyện C và khấu trừ vào tiền t m ứng án phí 2.150.000đ theo biên lai thu tiền số 03802 ngày 27/11/2017 ủa Chi

Thi hành án dân s huyện C. Như vậy, bà L òn phải nộp tiếp số tiền 1.386.000đ.

Bà L phải hịu tiền án phí d n s phú thẩm là 300.000đ, nhưng đư khấu trừ vào tiền t m ứng án phí kháng áo 300.000đ theo biên lai thu số 0000379 ngày 26/6/2018 ủa Chi

Thi hành án dân s huyện Cao L.

[6] Cá phần òn l i ủa bản án sơ thẩm không ó kháng áo, kháng nghị ó hiệu l pháp luật.

ì á lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn ứ vào khoản 1 Điều 148, khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố t ng d n s ; khoản 1 Điều 26, khoản 1 Điều 29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 ủa Ủy ban Thường v uố hội.

1. hông hấp nhận uyết định kháng nghị số 02/ Đ NPT-VKS-DS ngày 28/6/2018 ủa iện trư ng iện ki m sát huyện C.

hông hấp nhận yêu ầu kháng cáo ủa bà Thái im L.

Giữ nguyên quyết định ủa bản án sơ thẩm.

2. hông hấp nhận yêu ầu ủa bà Thái im L về việ yêu ầu ông Nguy n Thanh B, bà Huỳnh Thị M và ông Nguy n Huỳnh uố N trả số tiền vốn vay 254.790.000đ (Hai trăm năm mươi bốn triệu, bảy trăm hín mươi nghìn đ ng) và số tiền lãi là 93.635.325đ (Chín mươi ba triệu sáu trăm ba mươi lăm nghìn ba trăm hai mươi lăm đ ng).

3. ề án phí:

Bà Thái Kim L phải hịu án phí d n s sơ thẩm là 17.421.000đ, nhưng đư khấu trừ vào số tiền bà L đã nộp 13.885.000đ đ thi hành bản án số 30/2015/DS-ST ngày 08/4/2015 ủa Tòa án huyện C và quyết định đình h xét xử phú thẩm số 26/2015/ Đ-PT ngày 10/12/2015 ủa Tòa án T nh theo các biên lai thu tiền số 0020982 ngày 21/01/2016, số 0031186 ngày 13/3/2017 ủa Chi

Thi hành án d n s huyện C và khấu trừ vào tiền t m ứng án phí 2.150.000đ theo biên lai thu tiền số 03802 ngày 27/11/2017 ủa Chi

Thi hành án d n s huyện C. Như vậy, bà L òn phải nộp tiếp số tiền 1.386.000đ.

Bà L phải hịu tiền án phí d n s phú thẩm là 300.000đ, nhưng đư khấu trừ vào tiền t m ứng án phí kháng áo 300.000đ theo biên lai thu số 0000379 ngày 26/6/2018 ủa Chi

Thi hành án d n s huyện C.

4. Cá quyết định khá ủa bản án sơ thẩm không bị kháng áo, kháng nghị ó hiệu l pháp luật k từ ngày hết thời h n kháng áo, kháng nghị.

Trong trường h p bản án, quyết định đư thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án d n s thì người đư thi hành án d n s , người phải thi hành án d n s ó quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu ầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặ bị ưỡng hế thi hành án theo quy định t i á Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án d n s ; thời hiệu thi hành án đư th hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án d n s .

Bản án phú thẩm ó hiệu l pháp luật k từ ngày tuyên án./.

Cỡ chữ