vanban.org

Bản án 310 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n án s : 130/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 24/7/2023
“V/v Ly hôn giữa anh T và chị H”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Nguyệt Hồng.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trƣơng Thị Út Mỹ.

2. Bà Lê Thị Kim Nhung.

- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Thảo – thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Tuyền – kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý s 117/2023/TLST–HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s 208/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Lại Thanh T, sinh năm 1981 (Xin vắng mặt);

Địa chỉ: Ấp X, xã T, huyện G, tỉnh T.

2. Bị đơn: Trƣơng Ngọc H, sinh năm 1987 (Vắng mặt);

Địa chỉ: Ấp X, xã T, huyện G, tỉnh T.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn xin ly hôn đề ngày 05 tháng 4 năm 2023 và trong quá trình t tụng nguyên đơn anh Lại Thanh T trình bày: Anh và chị H tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Tân Phước, huyện Gò Công Đông vào năm 2012 theo giấy chứng nhận kết hôn s 59 ngày 25/4/2012. Quá trình chung s ng hạnh phúc đến giữa năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc s ng, vợ chồng không quan tâm lo lắng cho nhau. Nay tình c m không còn anh yêu cầu ly hôn với chị H. Về con chung: Có 01 con chung tên Lại Trương Minh D, sinh ngày: 14/4/2013. Ly hôn anh yêu cầu nuôi cháu D, không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con. Về tài s n chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án gi i quyết.

* Bị đơn chị Trương Ngọc H vắng mặt không lý do dù đã được tòa án triệu tập hợp lệ nên không trình bày ý kiến của mình đ i với yêu cầu ly hôn của anh T.

Tại phiên Tòa hôm nay nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn vắng mặt không thể hiện ý kiến của mình.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu trình tự, thủ tục tố tụng: Trong quá trình thụ lý và xét xử vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia t tụng thực hiện đúng theo quy định của bộ luật t tụng dân sự. Về nội dung vụ án: Áp dụng điều 56, 81,82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[I] Về thủ tục t tụng:

Anh Lại Thanh T khởi kiện yêu cầu ly hôn là thuộc thẩm quyền gi i quyết của Toà án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại Điều 28 và Điều 35 Bộ luật t tụng dân sự.

Anh Lại Thanh T có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử quyết định xử vắng mặt anh T theo quy định tại kho n 2 Điều 227 Bộ luật t tụng dân sự.

Chị Trương Ngọc H đã được Tòa án t ng đạt niêm yết hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên hòa gi i, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập đến dự phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt. Hội đồng xét xử quyết định xử vắng mặt chị Trương Ngọc H theo quy định tại kho n 1 Điều 228 Bộ luật t tụng dân sự.

[II] Về nội dung:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh T chung s ng với chị H từ năm 2012 và được UBND xã Tân Phước, huyện Gò Công Đông cấp giấy chứng nhận kết hôn s 59 ngày 25/4/2012 nên quan hệ hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Thời gian chung s ng đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân mâu thuẫn dẫn đến ly hôn là do bất đồng quan điểm trong cuộc s ng. Mâu thuẫn kéo dài từ năm 2016 nhưng đến nay mâu thuẫn giữa anh và chị vẫn không hàn gắn được. Nay anh T xin ly hôn nhưng chị H không đến Tòa để thể hiện ý kiến của mình đ i với yêu cầu ly hôn của anh T. Điều đó chứng tỏ chị H không tha thiết với cuộc hôn nhân này. Qua xem xét, Hội đồng xét xử xét thấy mục đích hôn nhân không đạt được, việc anh T yêu cầu ly hôn với chị H là hoàn toàn có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 56 luật hôn nhân và gia đình.

- Về nuôi con chung: Trong quá trình gi i quyết vụ án, anh T yêu cầu được nuôi con Lại Trương Minh D, sinh ngày: 14/4/2013, anh không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy, anh T, chị H đều có kh năng nuôi dạy con chung. Hiện nay cháu D đang s ng với anh T. Cháu D có cuộc s ng ổn định được anh T lo lắng, chăm sóc và nguyện vọng của cháu cũng mu n s ng với cha khi cha mẹ ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi con phía anh T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi và chị H cũng không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con. Do đó, cần để anh T chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Lại Trương Minh D, sinh ngày: 14/4/2013 và chị H chưa ph i cấp dưỡng nuôi con do anh T chưa yêu cầu là phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Nếu sau này anh T, chị H có tranh chấp về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con sẽ khởi kiện bằng vụ án khác sau ly hôn.

- Về chia tài s n chung và nợ chung: Anh T không yêu cầu Tòa án gi i quyết, chị H cũng không có ý kiến về tài s n chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét. Nếu sau này anh T, chị H có tranh chấp về tài s n chung sẽ khởi kiện bằng vụ án khác sau ly hôn.

- Về án phí: Anh T ph i chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận toàn bộ.

Vì các l trên,

QUY T ĐỊNH:

Áp dụng:

- Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Điều 28, 35, kho n 2 Điều 227, kho n 1 Điều 228 Bộ luật T tụng dân sự;

- Nghị quyết s 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c Hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

X :

1/ Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Lại Thanh T.

Anh Lại Thanh T được ly hôn với chị Trương Ngọc H.

2/ Về con chung:

Anh Lại Thanh T được trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung tên Lại Trương Minh D, sinh ngày: 14/4/2013.

Chị Trương Ngọc H không ph i cấp dưỡng nuôi con do anh T chưa yêu cầu.

Chị Trương Ngọc H được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn c n.

3/ Về chia tài s n chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét gi i quyết.

4/ Về án phí: Anh Lại Thanh T ph i nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào s tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu s 0028627 ngày 07 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang. Như vậy, anh T đã nộp đủ án phí.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được b n án hoặc được t ng đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ