- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Văn N - phạm tội giết người (điều 123 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? và điểm c khoản Điều 7 của Bộ luật Tố t ng h nh sự.
- Căn cứ chính? Điều 6 Bộ luật Tố t ng h nh sự; Điều 7 Bộ luật Tố t ng h nh sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 310/2023/HS-PT Ngày: 15-8-2023 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Việt Cường
Các Thẩm phán:
Ông Phạm Văn Hợp
Ông Phạm Tồn.
- Thư ký phiên tòa: Bà Văn Thị Mỹ Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Nam Anh - Kiểm sát viên.
Ngày -8-
tại tr s . Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng t phúc th m c ng khai v án h nh sự th lý số
TLPT-HS ngày 8-5-2023 đối với bị cáo Nguyễn Văn N do có kháng cáo của bị cáo và kháng cáo của bị hại đối với Bản án h nh sự sơ th m số 9
HS-ST ngày -4-
của Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng.
- Bị cáo kháng cáo và bị kháng cáo:
Nguyễn Văn N sinh ngày -3- 976 tại Đà Nẵng; nơi Đăng ký HKTT và chỗ : Tổ A phường H quận L thành phố Đà Nẵng; dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; t n giáo: Kh ng; giới tính: Nam; tr nh độ văn hoá: 6 ; nghề nghiệp: Lao động phổ th ng; con ng Nguyễn Văn G (đã chết) và bà Phạm Thị D; vợ là Lê Thị Thanh L và có con; tiền án tiền sự: Kh ng.
Nhân thân: Ngày -02-2017, C ng an phường H, quận L thành phố Đà Nẵng phạm vi phạm hành chính . . đồng về hành vi Đánh bạc;
Bị cáo bị bắt ngày -8-
hiện đang tạm giam tại Trại tạm giam C ng an thành phố Đà Nẵng có mặt tại phiên tòa.
- Bị hại kháng cáo:
1. Ông Trần Văn N , sinh năm 974; địa chỉ cư trú: Số C B phường H quận L thành phố Đà Nẵng vắng mặt.
2. Bà Trần Thị H, sinh năm 977; địa chỉ cư trú: Số C B phường H quận L thành phố Đà Nẵng vắng mặt.
- Người tham gia tố tụng có liên quan đến kháng cáo:
Người bào chữa cho bị cáo:
1. Luật sư Huỳnh Phước H - C ng ty L ; địa chỉ: Số C L Phường D Quận A Thành phố Hồ Chí Minh có mặt tại phiên tòa.
2. Luật sư Nguyễn Thị Mai C - C ng ty L ; địa chỉ: Số C L Phường D Quận A Thành phố Hồ Chí Minh vắng mặt.
Bị hại:
1. Ông Trần Văn N , sinh năm 974; địa chỉ cư trú: Số C B phường H quận L thành phố Đà Nẵng vắng mặt.
2. Bà Trần Thị H, sinh năm 977; địa chỉ cư trú: Số C B phường H quận L thành phố Đà Nẵng vắng mặt.
3. Anh Trần Văn T, sinh năm
; địa chỉ cư trú: Số C B phường H quận L thành phố Đà Nẵng vắng mặt.
4. Chị Trần Thị Mỹ T , sinh năm
8; địa chỉ cư trú: Số C B phường H quận L thành phố Đà Nẵng vắng mặt.
Người đại diện hợp pháp của chị Trần Thị Mỹ T :
Ông Trần Văn N sinh năm 974 và bà Trần Thị H sinh năm 977; địa chỉ cư trú: Số C B phường H quận L thành phố Đà Nẵng đều vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, vụ án được tóm tắt như sau:
Năm
Nguyễn Văn N cho anh Trần Văn N vay 6 . . đồng anh N1 đã trả được . . đồng. Số tiền còn lại N nhiều lần đòi nhưng anh N1 kh ng trả và cố t nh l n tránh. Bực tức v nhiều lần đòi nợ kh ng được N s d ng điện thoại của m nh nhắn tin cho anh N1 với nội dung đe dọa đòi giết anh N1. Ngoài ra N có nói chuyện với anh Nguyễn Văn S (là bạn của N và anh N1) về việc nếu gặp anh N1 đâu N sẽ đánh và giết.
Mặc dù nhiều lần nhắn tin đe dọa nhưng vẫn kh ng thấy anh N1 trả tiền nên khoảng tháng 7-2022, N nảy sinh ý định đốt nhà của anh N1 do đó N đến c a hàng N mua bộ hàn đá gió mini gồm: b nh gas
b nh o ygen đầu hàn và hộp đựng bằng nhựa 7 lít ăng rồi đem về nhà cất giấu chờ thời cơ thực hiện hành vi phạm tội.
Cuối tháng 7-2022, Nguyễn Văn N đem bộ hàn gió đá đi đến nhà anh N1 rồi cắt thủng một lổ nhỏ trên c a sắt thoát hiểm phía sau nhà rồi nh t một miếng vải và châm l a đốt. Do l a cháy nhỏ nên N bỏ về gia đ nh anh N1 kh ng phát hiện v việc. Đến khoảng giờ ngày -8-2022, N tiếp t c điều khiển e m t đem theo bộ hàn gió đá mini đi đến nhà anh N1. N ng dựng e lề đường gần đó rồi đi bộ ra phía sau nhà anh N1. Đến c a sắt thoát hiểm phía sau N s d ng bộ hàn gió đá cắt rộng lỗ thủng trên c a sắt thoát hiểm (đã cắt trước đó) đủ nh t ống nhựa để đổ ăng vào nhà. Khi cắt ong N thu gom bộ d ng c rồi quay tr về nhà cất giấu. Sau đó N lấy can nhựa có chứa khoảng 7 lít ăng từ trên gác nhà đã chu n bị từ trước rồi quay lại vị trí c a thoát hiểm phía sau nhà anh N1, N s d ng đoạn ống nhựa tự chế một đầu vào can ăng một đầu luồn qua lỗ thủng trên c a sắt thoát hiểm rồi đổ hết 7 lít ăng vào nhà anh N1 qua ống nhựa trên. Tiếp đó N đặt can nhựa rỗng sát c a thoát hiểm và dùng bật l a mang theo châm l a đốt áo thun màu anh đã được t m ăng n m về phía can ăng. Khi thấy l a cháy N điều khiển e m t quay về nhà của m nh. Lúc này chị Trần Thị H (vợ anh N1) phát hiện nhà bị cháy nên h hoán cùng anh N1 và hai con là Trần Văn T và Trần Thị Mỹ T m c a trước để thoát ra ngoài và dập l a.
Sau khi châm l a đốt nhà anh N1 xong, N về nhà tắm r a thay quần áo. Đến khoảng giờ cùng ngày N điều khiển e m t mang theo mũ bảo hiểm mũ lưỡi trai áo thun quần jean đ i giày s d ng lúc đi gây án cho vào túi nylon cùng với bộ hàn gió đá vứt bỏ nhiều nơi nhằm che giấu hành vi phạm.
Tại Bản kết luận giám định số 1169/KL-KTHS ngày 30-8-2022, Phân Viện Khoa học hình sự tại thành phố Đà Nẵng kết luận:
Các mẫu vật g i giám định gồm mẫu lá cây kh và đất cát; mảnh vải màu anh bị than hóa; mảnh nhựa màu anh và màu trắng đã bị biến dạng than hóa; chổi nhựa màu vàng đỏ đã bị than hóa đều có t m thấy dấu vết của ăng.
Tại Bản kết luận định giá tài sản số 122/KL-ĐGTS ngày 10-10-2022, Hội đồng định giá trong tố tụng hình sự quận L kết luận:
Các tài sản gồm mảng tường gạch ây; c a thoát hiểm; bồn vệ sinh; ấm đun nước; chổi bằng nhựa bị hư hỏng do cháy có tổng giá trị là 7. 4.4 8 đồng.
Tại Bản án hình sự sơ thẩm số 29/2023/HSST ngày 15-4-2023, Toà án nhân dân thành phố Đà Nẵng:
Căn cứ các điểm a b l n khoản Điều
; d khoản Điều 78; điểm e khoản Điều ; điểm b s khoản khoản Điều Điều và khoản Điều 7 của Bộ luật H nh sự
phạt:
Nguyễn Văn N 18 (mười tám) năm tù về tội “Giết người”và (hai) năm tù về tội “Hủy hoại tài sản”. Tổng hợp h nh phạt buộc bị cáo phải chấp hành chung cả hai tội là (hai mươi) năm tù. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày -8-2022.
Ngoài ra bản án sơ th m còn quyết định lý vật chứng án phí và th ng báo quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
- Ngày 6-4-2023, Nguyễn Văn N kháng cáo in giảm h nh phạt.
- Ngày 8-4-
bị hại là ng Trần Văn N và bà Trần Thị H kháng cáo đề nghị giảm h nh phạt cho bị cáo.
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[ ]. Sau khi t sơ th m bị cáo và bị hại kháng cáo bản án. Đơn kháng cáo của bị cáo và của bị hại là trong thời hạn quy định tại khoản Điều
của Bộ luật Tố t ng h nh sự do đó Hội đồng t quyết định đưa v án ra t phúc th m.
Tại phiên tòa bị cáo giữ nguyên kháng cáo đề nghị được giảm h nh phạt; bị hại kháng cáo nhưng vắng mặt. X t thấy việc vắng mặt của bị hại kh ng đồng nghĩa với việc rút kháng cáo do đó để thực hiện nguyên tắc có lợi cho người phạm tội Hội đồng t phúc th m quyết định t vắng mặt bị hại. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng đề nghị Hội đồng t phúc th m căn cứ điểm b khoản Điều
và điểm c khoản Điều 7 của Bộ luật Tố t ng h nh sự:
- Chấp nhận kháng cáo của bị cáo Nguyễn Văn N; chấp nhận kháng cáo của bị hại là ng Trần Văn N và bà Trần Thị H.
- S a Bản án h nh sự sơ th m số 9
HSST ngày -4-
của Toà án nhân dân thành phố Đà Nẵng theo hướng giảm h nh phạt cho bị cáo Nguyễn Văn N.
Luật sư bào chữa và bị cáo tranh t ng c ng khai; nói lời sau cùng bị cáo ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của m nh và đề nghị Hội đồng t phúc th m chấp nhận kháng cáo.
[ ]. X t kháng cáo:
Do cả bị cáo và bị hại đều kháng cáo in giảm h nh phạt nên Hội đồng t
phúc th m sẽ em t giải quyết cùng một nội dung.
[ . ]. Về tội danh:
Chỉ v bực tức anh Trần Văn N kh ng trả tiền nợ cho m nh Nguyễn Văn N đã nhiều lần đe doạ tước đoạt tính mạng của anh N1. Tuy nhiên do kh ng thấy anh N1 có động thái trả nợ m nh bị cáo đã thực hiện hành vi âm phạm đến tính mạng sức khoẻ của gia đ nh bị hại bằng h nh thức đổ ăng rồi châm l a đốt; do đó khoảng giờ ngày -8-
bị cáo đã s d ng bộ hàn gió đá mini cắt thủng c a thoát hiểm phía sau nhà anh N1 và đổ 7 lít ăng theo lỗ thủng vào bên trong nhà rồi châm l a đốt. Trong nhà lúc này có vợ chồng anh N1 và con là Trần Văn T và Trần Thị Mỹ T (dưới 6 tuổi). Cùng lúc này gia đ nh anh N1 đã phát hiện h hoán và dập l a nên kh ng có thiệt hại về người nhưng bị thiệt hại về tài sản là 7. 4.4 8 đồng.
Với hành vi phạm tội như nêu trên Toà án nhân dân thành phố Đà Nẵng kết án Nguyễn Văn N về tội “Gỉết người” theo Điều
của Bộ luật H nh sự và tội “Hủy hoại tài sản” theo Điều 78 của Bộ luật H nh sự là có căn cứ đúng pháp luật.
[ . ]. Về áp d ng pháp luật:
Nguyên nhân dẫn đến hành vi phạm tội của Nguyễn Văn N là do bị hại Trần Văn N vay tiền của bị cáo; mặc dù rất nhiều lần đòi nợ nhắn tin đe doạ nhưng bị hại kh ng có thiện chí trả nợ từ đó đã gây ra ức chế cho bị cáo và mâu thuẫn giữa bị cáo và bị hại k o dài từ năm
(thời điểm bị cáo cho vay tiền) đến năm
(thời điểm bị cáo phạm tội). Do đó hành vi phạm tội của bị cáo kh ng thuộc t nh tiết định khung “Có tính chất c n đồ” được quy định tại điểm a khoản Điều
của Bộ luật H nh sự; đồng thời khi thực hiện hành vi phạm tội bị cáo đổ ăng vào nhà bị hại qua ống nhựa dùng bật l a mang theo châm l a đốt và khi thấy l a cháy bị cáo điều khiển e m t về nhà của m nh bỏ mặc cho hậu quả ảy ra. Như vậy bị cáo phạm tội kh ng thuộc t nh tiết tăng nặng trách nhiệm h nh sự “Quyết tâm phạm tội đến cùng” được quy định tại điểm e khoản Điều của Bộ luật H nh sự. Toà án nhân dân thành phố Đà Nẵng áp d ng các t nh tiết này là bất lợi cho bị cáo. V vậy để thực hiện nguyên tắc có lợi cho người phạm tội Hội đồng t phúc th m kh ng áp d ng các t nh tiết này khi quyết định h nh phạt đối với bị cáo.
[ . ]. Về h nh phạt:
Hành vi phạm tội của bị cáo là nguy hiểm cho ã hội trực tiếp âm phạm đến sức khỏe và có nguy cơ tước đoạt tính mạng của nhiều người; hậu quả các thành viên trong gia đ nh anh Trần Văn N kh ng chết là do phát hiện và dập l a kịp thời. Chỉ v mâu thuẫn trong việc vay nợ tiền nhiều lần đòi nợ đe doạ nhưng anh N1 kh ng trả bị cáo sẵn sàng giải quyết mâu thuẫn bằng việc s d ng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người và làm thiệt hại về tài sản của bị hại. Hành vi phạm tội của bị cáo là nguy hiểm cho ã hội; ảnh hư ng đến trật tự trị an địa phương nên cần phạt bị cáo h nh phạt nghiêm khắc. Tuy nhiên do bị cáo có nhiều t nh tiết giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự như sau thành kh n khai báo ăn năn hối cải; nguyên nhân bị cáo phạm tội một phần cũng do lỗi của bị hại; phạm tội thuộc trường hợp chưa đạt chưa gây thương tích hoặc tổn hại về sức khỏe cho bị hại; sau khi phạm tội đã tác động gia đ nh bồi thường toàn bộ thiệt hại về tài sản được bị hại kháng cáo in giảm nhẹ h nh phạt; ngoài ra gia đ nh bị cáo có hoàn cảnh khó khăn vợ kh ng có việc làm hai con còn nhỏ và đang nu i mẹ già hơn 9 tuổi. Do bị cáo có thêm t nh tiết giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự nên Hội đồng t phúc th m chấp nhận kháng cáo của bị cáo và kháng cáo của bị hại giảm h nh phạt về tội “Giết người” cho bị cáo để thể hiện chính sách nhân đạo của pháp luật.
[ ]. Các quyết định khác của bản án sơ th m kh ng có kháng cáo kh ng bị kháng nghị Hội đồng t phúc th m kh ng t.
. Về án phí: Do kháng cáo được chấp nhận nên bị cáo kh ng phải chịu án phí h nh sự phúc th m.
V các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ điểm b khoản Điều
và điểm c khoản Điều 7 của Bộ luật Tố t ng h nh sự.
- Chấp nhận kháng cáo của bị cáo Nguyễn Văn N.
- Chấp nhận kháng cáo của bị hại là ng Trần Văn N và bà Trần Thị H.
- S a Bản án h nh sự sơ th m số 9
HS-ST ngày -4-
của Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng về phần Trách nhiệm h nh sự đối với bị cáo Nguyễn Văn N.
2. Về trách nhiệm h nh sự:
Áp d ng các điểm b l n khoản Điều
; d khoản Điều 78; các điểm b s khoản khoản Điều
điểm a khoản Điều và khoản Điều 7 của Bộ luật H nh sự
phạt:
Nguyễn Văn N 14 (mười bốn) năm tù về tội “Giết người”và 02 (hai) năm tù về tội “Hủy hoại tài sản”. Tổng hợp h nh phạt buộc bị cáo phải chấp hành chung cả hai tội là 6 (mười sáu) năm tù. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày 15-8-2022.
3. Các quyết định khác của bản án sơ th m kh ng có kháng cáo kh ng bị kháng cáo kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo kháng nghị.
4. Về án phí h nh sự phúc th m:
Căn cứ khoản Điều 6 của Bộ luật Tố t ng h nh sự; điểm h khoản Điều
Nghị quyết số 6 6 NQ-UBTVQH 4 ngày -12-2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.
Nguyễn văn N kh ng phải chịu án phí h nh sự phúc th m.
. Bản án phúc th m có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Đà Nẵng; - TANDTC - V I; - VKSNDCC tại Đà Nẵng; - VKSND thành phố Đầ Nẵng; - Cơ quan CSĐT C ng an thành phố Đà Nẵng; - S Tư pháp thành phố Đà Nẵng; - C c THA dân sự thành phố Đà Nẵng; - Trại tạm giam C ng an thành phố Đà Nẵng; ( bản để giao cho bị cáo bản); - Các bị hại kháng cáo (theo địa chỉ); - Lưu: H sơ v án các Phòng HCTP LTHS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Phạm Việt Cường |