- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tô Tuyết N và Võ Minh T"
- Tòa quyết gì? số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 310/2023/HNGĐ-ST; Ngày: 07-8-2023. V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Xuân.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đình Thung.
Ông Võ Hồng Vinh.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lương Huỳnh Phúc Tài, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Tây tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Quí, Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 278/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 122/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2023 của Toà án nhân dân huyện Gò Công Tây, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Tô Tuyết N, sinh năm 1998.
Địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
2. Bị đơn: Võ Minh T, sinh năm 1997.
Địa chỉ: Ấp P, xã V, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
(Chị N và anh T có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn xin ly hôn và các lời trình bày tại tòa nguyên đơn chị Tô Tuyết N trình bày:
Chị và anh Võ Minh T sống chung vào năm 2020, do tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V. Sau khi cưới anh chị sống bên gia đình chị, anh chị sống hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống vợ chồng, anh T sống gia trưởng, tính tình khó khăn, ích kỉ, thường xuyên chửi bới xúc phạm chị bằng những lời lẽ nặng nề, mâu thuẫn về kinh tế. Chị và anh T đã sống ly thân từ ngày 14/7/2023 đến nay. Nay xét thấy tình cảm không còn, đời sống vợ chồng không còn hạnh phúc và không thể hàn gắn lại được.
- 2 -
Về quan hệ tình cảm: Chị yêu cầu ly hôn với anh Võ Minh T.
Về con chung: Có 01 con tên Võ Tô Minh V, sinh ngày 30/01/2021, hiện tại con đang sống với chị. Khi ly hôn chị yêu cầu được tiếp tục nuôi con và không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
* Tại biên bản hòa giải bị đơn anh Võ Minh T trình bày:
Anh thống nhất với lời trình bày của chị N về thời gian và địa điểm kết hôn; còn trong quá trình chung sống thì anh rất tiết kiệm và khuyên vợ nên sống tiết kiệm nhưng vợ không hiểu nên phát sinh mâu thuẫn; về tính tình anh không phải gia trưởng nhưng trong cuộc sống hàng ngày làm gì vợ cũng để mẹ vợ làm nên anh mới khuyên vợ cái gì làm được thì tự làm chứ không nên để cho mẹ vợ làm; thỉnh thoảng anh cũng có chửi chị N. Anh đã về bên gia đình anh sống từ ngày 05/7/2023 đến nay do anh phát hiện chị N ngoại tình với người đàn ông khác.
Về tình cảm: Nay anh đồng ý ly hôn với chị Võ Tuyết N.
Về con chung: Có 01 con tên Võ Tô Minh V, sinh ngày 30/01/2021, hiện tại con đang sống chị N. Khi ly hôn anh yêu cầu được nuôi con và không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng đã chấp hành theo đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. Về nội dung, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Tô Tuyết N về yêu cầu ly hôn, về yêu cầu nuôi con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, qua kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Nguyên đơn chị Tô Tuyết N yêu cầu ly hôn với anh Võ Minh T, yêu cầu nuôi con chung nên Hội đồng xét xử xác định đây là “Tranh chấp ly hôn, tranh chấp về nuôi con” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn có nơi cư trú tại địa phương nên thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân huyện G theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Đối với yêu cầu khởi kiện của chị Tô Tuyết N, Hội đồng xét xử nhận thấy:
- 3 -
[2.1] Về tình cảm: Chị Tô Tuyết N và anh Võ Minh T sống chung năm 2020, do tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình. Chị N xin ly hôn với anh T với lý do do bất đồng quan điểm trong cuộc sống vợ chồng, anh T sống gia trưởng, tính tình khó khăn, ích kỉ, thường xuyên chửi bới xúc phạm chị N bằng những lời lẽ nặng nề, mâu thuẫn về kinh tế, chị N và anh T đã sống ly thân từ ngày 05/7/2023 đến nay. Tại phiên tòa, chị Như vẫn cương quyết yêu cầu xin ly hôn với anh T; anh T không đồng ý ly hôn với chị N vì còn thương chị N nhưng anh T không đưa ra được giải pháp hàn gắn tình cảm giữa anh chị; mặc khác anh T thừa nhận trong cuộc sống vợ chồng có mâu thuẫn như chị N trình bày và anh Tg cho rằng chị N sống không chung thủy. Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa chị N và anh T là có thật, không thể hàn gắn được, đời sống chung không thể tiếp tục kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin được ly hôn của chị Tô Tuyết N là phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân gia đình.
Về con chung: Xét yêu cầu nuôi cháu Võ Tô Minh V, sinh ngày 30/01/2021 của chị N và anh T, Hội đồng xét xử xét thấy: Hiện tại cháu V đang sống với chị N đã ổn định về chổ ở, về tâm lí, về điều kiện sinh hoạt và học tập; đồng thời cháu V dưới 36 tháng tuổi cần giao cho mẹ nuôi dưỡng. Do đó, Hội đồng xét xử giao cháu V cho chị Như nuôi dưỡng là phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị N không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con, anh T không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng không xem xét.
Về tài sản chung: Chị N và anh T khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về nợ chung: Chị N và anh T khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Chị Tô Tuyết N phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.
Xét ý kiến và đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát là đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân gia đình.
- 4 -
- Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27
của
Nghị
quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Tô Tuyết N.
Về tình cảm: Chị Tô Tuyết N được ly hôn với anh Võ Minh T.
Về con chung: Giao cháu Võ Tô Minh V, sinh ngày 30/01/2021 cho chị Tô Tuyết N nuôi dưỡng cho đến khi cháu V đủ 18 tuổi, lao động được.
Anh Võ Minh T được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung sau khi ly hôn. Trường hợp thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình.
Về án phí: Chị Tô Tuyết N phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0011545 ngày 13/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, do vậy chị N đã nộp xong án phí.
Báo nguyên đơn và bị đơn có mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tỉnh - VKSND huyện G; - CQ thực hiện việc đăng ký kết hôn; - THADS huyện G; - Các đương sự; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Võ Thị Xuân |