vanban.org

Bản án 310/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Ngọc T. Buộc anh Ông Nguyễn Hữu P có nghĩa vụ trả cho chị Lê Thị Ngọc T số tiền 60.000.000 đồng. Thực hiện khi án có hiệu lực pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 310/2023/DS-ST
Ngày: 28 - 8 – 2023
V/v tranh chấp Hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Tám.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Văn Nghiệm.

2. Bà Trần Kim Chi.

- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Thanh Sang - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.

Ngày 28 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 202/2023/TLST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2023 về việc “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 114/2023/QĐXXST-DS ngày 24 tháng 7 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 77/2023/QĐST-DS ngày 09 tháng 8 năm 2023, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Lê Thị Ngọc T, sinh năm 1971;

Người đại diện theo ủy quyền: Phan Thị Thũy H, sinh năm 1996.

Cùng địa chỉ: ấp K, xã L, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu P, sinh năm 1987;

Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

(Chị H xin vắng mặt, anh P vắng mặt không lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại phiên tòa, nguyên đơn chị Lê Thị Ngọc T có đại diện theo ủy quyền chị Phan Thị Thũy H có đơn xin vắng mặt nhưng theo đơn khởi kiện và quá trình tố tụng, nguyên đơn trình bày và yêu cầu:

Khoảng tháng 3/2022, anh P có vay của chị T số tiền 30.000.000 đồng, không tính lãi, hẹn trả trước Tết nguyên đán 2023. Ngày 19/5/2022, anh P vay tiếp số tiền 30.000.000 đồng, không tính lãi. Anh P làm biên nhận tổng hai lần vay là 60.000.000 đồng, hẹn 06 tháng sẽ trả. Từ khi vay đến nay, anh P không thực hiện trả vốn. Nay chị T yêu cầu anh P trả số tiền 60.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi; yêu cầu trả khi án có hiệu lực pháp luật.

* Bị đơn anh Ông Nguyễn Hữu P đã được Tòa án thực hiện việc tống đạt các văn bản tố tụng theo đúng quy định của pháp luật, nhưng vắng mặt không có lý do, nên không thể hiện được ý kiến anh P đối với yêu cầu của chị T trong hồ sơ vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật: Xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án là tranh chấp Hợp đồng vay tài sản được quy định tại Khoản 3 điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang theo điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về tố tụng: Đại diện nguyên đơn chị Phan Thị Thũy H xin vắng mặt, bị đơn anh Ông Nguyễn Hữu P vắng mặt không có lý do mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, nên Hội đồng xét xử căn cứ Khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị Hà, anh P.

Xét yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Ngọc T yêu cầu anh Ông Nguyễn Hữu P trả số tiền vốn 60.000.000 đồng. Chứng cứ chị T cung cấp để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của chị là giấy nợ số tiền 60.000.000 đồng, có chữ ký và chữ viết “Ông Nguyễn Hữu P”. Hội đồng xét xử nhận thấy, anh P vắng mặt từ giai đoạn thụ lý cho đến xét xử nên không thể hiện ý kiến của anh trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa. Mặc khác, căn cứ khoản 2 Điều 91 Bộ Luật tố tụng dân sự thì đương sự phản đối yêu cầu của người khác đối với mình phải thể hiện bằng văn bản và phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ chứng minh sự phản đối đó. Tuy nhiên, trong suốt quá trình tố tụng, anh P không thể hiện ý chí phản đối chứng cứ và tài liệu mà chị T cung cấp thì phải chịu hậu quả bất lợi của việc không chứng minh theo quy định tại khoản 4 Điều 91 Bộ Luật tố tụng dân sự. Do đó, chị T khởi kiện yêu cầu anh P trả số tiền 60.000.000 đồng là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về yêu cầu tính lãi: Chị T không yêu cầu nên không xem xét.

Về thời gian trả: Xét thấy, bị đơn đã vi phạm hợp đồng khi chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ, làm ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của nguyên đơn. Vì vậy, căn cứ các quy định của Bộ luật dân sự về trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ buộc anh P trả số tiền 60.000.000 đồng khi án có hiệu lực pháp luật.

Về án phí: Anh P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1, 3 Điều 228, Điều 235, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Điều 357, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Ngọc T.

Buộc anh Ông Nguyễn Hữu P có nghĩa vụ trả cho chị Lê Thị Ngọc T số tiền 60.000.000 đồng. Thực hiện khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm thực hiện theo nội dung quyết định này, thì hàng tháng còn phải trả lãi phát sinh tính trên số tiền và thời gian chậm thi hành án, với mức lãi suất tính theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

2. Về án phí:

- Anh Ông Nguyễn Hữu P nộp 3.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn lại cho chị Lê Thị Ngọc T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.500.000 đồng theo biên lai thu số 0027175 ngày 29/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây.

Đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ