vanban.org

Bản án 310/2022/DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lương Thi ̣ Cẩm L. Buộc ông Lương Văn T, bà Nguyễn Thi ̣ Tcó nghĩa vụ liên đới trả cho bà Lương Thi ̣ Cẩm L số tiền 221.

Kể từ ngày bà Lương Thi ̣ Cẩm L có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Lương Văn T, bà Nguyễn Thi ̣ Tchậm trả tiền thì ông T, bà T còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Ông… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lương Thi ̣ Cẩm L. Buộc ông Lương Văn T, bà Nguyễn Thi ̣ Tcó nghĩa vụ liên đới trả cho bà Lương Thi ̣ Cẩm L số tiền 221.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ GẠO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 310/2022/DSST.
Ngày: 10/8/2022
V/v tranh chấp “Hợp đồng vay
tài sản”.
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Đạt.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/Ông Châu Văn Binh̀ .
2/Ông Đoàn Thanh Phong.
Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
-Viện kiểm sát nhân dân huyện Ckhông tham gia phiên tòa.
Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 155/2022/TLST-DS
ngày 16 tháng 5 năm 2022 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo quyết
định đưa vụ án ra xét xử số 136/2022/QĐXXST-DS ngày 14 tháng 7 năm 2022 giữa
các đương sự:
* Nguyên đơn: Lương Thi ̣ Cẩm L, sinh năm 1976. (có mặt)
Trú tại: ấp B, xã T, huyện C, tỉnh T
* Bị đơn: 1/ Lương Văn T, sinh năm 1966. (vắng mặt)
2/ Nguyễn Thi ̣ T, sinh năm 1964. (có mặt)
Cùng địa chỉ: 299 ấp B, xã T, huyện C, tỉnh T
Ngày 10 tháng 8 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn bà Lương Thi ̣ Cẩm L trình bày:

Ông Lương Văn T, bà Nguyễn Thi ̣ Tcó vay của bà Lương Thi ̣ Cẩm L 02 lần tiền:

- Ngày 13/01/2021 âm li ̣ch (tứ c ngày 24/02/2021 dương li ̣ch) vay 150.000.000 đồng. Khi vay có làm biên nhâ ̣n do ông T viết và ký tên cùng vớ i bà T, thỏa thuâ ̣n miê ̣ng thờ i ha ̣n trả vào ngày 13/12/2021, lãi suất 1,5%/tháng.

-Ngày 29/5/2021 âm li ̣ch (tứ c ngày 08/7/2021 dương li ̣ch) vay 50.000.000 đồng. Khi vay có làm biên nhâ ̣n nợ do bà T viết, ký tên, thỏa thuâ ̣n miê ̣ng thờ i hạn trả vào ngày 13/12/2021, lãi suất 1,5%/tháng.

Biên nhâ ̣n ngày 13/01/2021 ông T, bà T có trả lãi nhưng bao nhiêu thi không̀ nhớ . Từ lần vay sau là ngưng không trả vốn, lai.̃

Bà Lkhở i kiê ̣n yêu cầu ông T, bà T trả số tiền nợ gốc là 200.000.000 đồng và tính tiền lãi vớ i lãi suất 0,83%/tháng kể từ ngày 08/7/2021 đến khi Tòa án xét xử sơ thẩm, trả ngay khi án có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t.

Bị đơn ông Lương Văn T và bà Nguyễn Thi ̣ Ttrình bày thống nhất:

Vợ chồng ông T, bà T có vay của bà Lương Thi ̣ Cẩm L tổng số tiền 200.000.000 đồng, có làm biên nhâ ̣n nợ cu ̣ thể như sau:

-Biên nhâ ̣n ngày 13/01/2021 âm li ̣ch ông T viết biên nhâ ̣n vay 150.000.000 đồng cùng ký tên vớ i vợ là bà T. Thực chất biên nhâ ̣n của khoản vay này ông T, bà T vay của chi ̣ Ltừ tháng 10/2019, có đóng lãi đủ 7.500.000 đồng/1 tháng. Ngày 13/01/2021 bà Lyêu cầu viết la ̣i biên nhâ ̣n và sau đó ông T, bà T vẫn trả lãi đủ nhưng không có làm biên nhâ ̣n trả lãi.

- Biên nhận ngày 29/5/2021 âm li ̣ch do bà T viết, ký tên, ông T có biết. Mu ̣c đich vay lá

̀ để trả lãi cho khoản vay trướ c đó. Sau ngày viết biên nhâ ̣n nợ này ông T, bà T đều có đóng lãi đủ 10.000.000 đồng/1 tháng đến tháng 3/2022 thi ngưng không̀ trả lãi; cũng không có làm biên nhâ ̣n trả lãi.

Nay trướ c yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn, ông T, bà T xin không phải trả lãi bở i đa trã ̉ lãi nhiều trướ c đây; đồng ý trả vốn là 200.000.000 đồng nhưng khi nào có điều kiê ̣n se trã ̉ dần bở i hiê ̣n ta ̣i hoàn cảnh kinh tế gia đinh đang gă ̣̀

p khó khăn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Qua nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, kết quả thẩm vấn công khai tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy:

Bị đơn là ông Lương Văn T, bà Nguyễn Thi ̣ Tcư trú tại xã Tthuộc huyện Cnên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ctheo điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Ông Lương Văn T là bi ̣ đơn mă ̣c dù đã được Tòa án triê ̣u tâ ̣p hợp Lnhiều lần nhưng vẫn vắng mă ̣t không có lý do nên Hô ̣i đồng xét xử áp du ̣ng Điều 227, Điều 228 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự xử vắng mă ̣t ông Lương Văn T.

Giữa bà Lương Thi ̣ Cẩm L và vợ chồng ông Lương Văn T, bà Nguyễn Thi ̣ Tcó giao dịch dân sự trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Nguyên đơn và bi ̣ đơn đều trình bày thống nhất hiê ̣n ta ̣i ông T, bà T có vay của bà Lsố tiền 200.000.000 đồng gồ m 02 lần có làm biên nhâ ̣n nợ do ông T, bà T viết, ký tên, cu ̣ thể: Biên nhâ ̣n nợ ngày 13/01/2021 âm li ̣ch vay 150.000.000 đồng và biên nhâ ̣n nợ ngày 29/5/2021 âm li ̣ch vay 50.000.000 đồng. Ông T, bà T trình bày sau khi vay đa trã ̉ lãi đủ cho bà Lđến tháng 3/2022 âm li ̣ch nhưng không có làm biên nhâ ̣n và cũng không có chứ ng cứ nào có giá tri ̣ pháp lý để chứ ng minh, đồng thờ i không được bà Lthừ a nhâ ̣n nên không có căn cứ để Hô ̣i đồng xét xử xem xét.

Xét thấy, việc ông T, bà T đã tự nguyện viết và ký tên vào trong biên nhận nhận tiền trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, không có dấu hiệu bị đe dọa, ép buộc nên lời trình bày của bà Llà có cơ sở để Hội đồng xét xử chấp nhận. Kể từ khi vay tiền đến nay, ông T, bà T không thực hiê ̣n đúng nghia vu ̣̃

cam kết đã gây thiệt hại đến quyền lợi hợp pháp của bà Lê ̣.

Xét nội dung khởi kiện của bà Lương Thi ̣ Cẩm L là có căn cứ, đúng pháp luật nên Hội đồng xét xử áp dụng Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015 chấp nhận toàn bộ yêu cầu của bà Lê ̣, buộc ông Lương Văn T và bà Nguyễn Thi ̣ Tphải trả cho bà Lsố tiền 200.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 08/7/2021 đến ngày Tòa án xet xử sơ thẩm, trả ngay khi án có hiệu lực pháp luật. Tiền lãi được tính cụ thể như sau:

200.000.000 đồng x 0,83 %/tháng x 13 tháng = 21.580.000 đồng.

Về án phí: do yêu cầu của bà Lương Thi ̣ Cẩm L được chấp nhận toàn bộ nên bà Lđược hoàn lại tiền tạm ứng án phí đã nộp; ông Lương Văn T, bà Nguyễn Thi ̣ Tphải có nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

-Áp dụng Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

-Áp dụng Điều 466, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

-Áp dụng khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Xử:

1.Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lương Thi ̣ Cẩm L. Buộc ông Lương Văn T, bà Nguyễn Thi ̣ Tcó nghĩa vụ liên đới trả cho bà Lương Thi ̣ Cẩm L số tiền 221.580.000 đồng ( Hai trăm hai mươi mốt triê ̣u năm trăm T mươi nghìn đồng), (Trong đó, vốn gốc là 200.000.000 đồng và tiền lãi là 21.580.000 đồng) trả ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày bà Lương Thi ̣ Cẩm L có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Lương Văn T, bà Nguyễn Thi ̣ Tchậm trả tiền thì ông T, bà T còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

2.Aùn phí:

- Ông Lương Văn T, bà Nguyễn Thi ̣ Tliên đới chịu 11.079.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

- Bà Lương Thi ̣ Cẩm L được hoàn lại 5.415.000 đồng theo biên lai thu số 0005729 ngày 11/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.

Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án bà Lê ̣, bà T được quyền kháng cáo và cũng trong ha ̣n 15 ngày kể từ ngày tống đa ̣t hợp Lbản án ông T được quyền kháng cáo bản án này để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự ./.

Cỡ chữ