vanban.org

Bản án 31 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

TAND tỉnh Ninh Thuận;

VKSND huyện Ninh Phước; THADS huyện Ninh Phước; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, con chung"
  • Tòa quyết gì? TAND tỉnh Ninh Thuận;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự đưa ra; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH PHƢỚC
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 31//2019/HNGĐ-ST
Ngày: 06- 5 - 2019
V/v tranh chấp:“Ly hôn, con chung"

NHAÂN DANH

NÖÔÙC COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM

TOØA AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN NINH PHÖÔÙC, TỈNH NINH THUẬN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đoàn S u

Các Hội thẩm nhân dân: - Bà Lê Thị Hường

- Bà Phạm Vũ Kỳ Nguyên

Thƣ ký phiên tòa: Ông Trương Quen - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phƣớc tham gia phiên tòa: Ông Lê Muộn - Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 5 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước xét x sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 22/2018/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2018, về việc tranh chấp: "Ly hôn, con chung" theo Quyết định đưa vụ án ra xét x số: 32./2019/QĐXX-ST, ngày 03-4-2019; Quyết định hoãn phiên tòa số 09, ngày 19-4-2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Năng Xuân A, sinh năm: 1979 (có mặt).

2. Bị đơn: Bà Châu Thị L, sinh năm: 1981 (vắng mặt). Cùng địa chỉ: Khu phố x, thị trấn P, huyện Ninh Phước, Ninh Thuận

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, biên bản lấy lời khai và tại phiên tòa hôm nay ông Năng Xuân A trình bày:

- Về hôn nhân: Ông A, bà L tự tìm hiểu được gia đình hai bên đồng ý tổ chức lễ cưới về chung sống năm 1996 và có đến UBND thị trấn P đăng ký kết hôn năm 2009, Thời gian đầu vợ, chồng chung sống hạnh phúc cho đến khoảng năm 2017 xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng ý kiến, hay xảy ra cải vã, xích mích kéo dài không giàn xếp được dẫn đến mâu thuẫn trầm trọng và đã sống ly thân; nay ông A xét thấy tình cảm giữa ông với bà L không còn, nên ông yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn bà L.

- Về con chung: Có 02 con chung chưa trưởng thành tên Năng Thị Thu T, sinh ngày 20-7-2003; Năng Châu Anh T, sinh ngày: 07-6-2008; hiện con chung bà L đang nuôi và ông A đồng ý để bà L tiếp tục nuôi.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tại phiên tòa ông A tự nguyên cấp dưỡng nuôi 2 con chung mỗi tháng 1.500.000 đồng; Nhưng do bà L không yêu cầu ông A cấp dưỡng.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về thu nhập: Tại phiên Tòa ông A khai hiện đang làm bảo vệ thu nhập mỗi tháng 5.000.000 đồng. Còn về phía bị đơn: Tòa án đã tống đạt các văn bản theo thủ tục tố tụng bà Châu thị L không có mặt nên Tòa án giải quyết vắng mặt bà L theo thủ tục tố tụng. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước phát biểu: Qua kiểm sát việc tuân theo pháp luật, trong quá trình giải quyết vụ án. Thẩm phán, Hội đồng xét x phiên tòa dân sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước thực hiện đúng thủ tục tố tụng từ khi triệu tập, thụ lý, lấy lời khai, thu thập chứng cứ, hòa giải và các thủ tục khác cũng được thực hiện đầy đủ đúng quyền, nghĩa vụ của đương sự kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét x vào nghị án. Đối với nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét x áp dụng Luật hôn nhân gia đình, Bộ luật tố tụng dân sự tuyên x chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; cho ông A được ly hôn bà L, giao bà L nuôi 02 con chung tên Năng Thị Thu T, sinh ngày 20-7-2003; Năng Châu Anh T, sinh ngày: 07-6-2008, bà L không yêu cầu ông A cấp dưỡng; tại phiên Tòa ông A tự nguyện cấp dưỡng 2 con chung mỗi tháng 1.500.000 đồng; đề nghị Hội đồng xét x chấp nhận sự tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung của ông A; về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ tranh chấp trong vụ án này là: "Ly hôn, nuôi con chung" [2] Nội dung pháp luật áp dụng: Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Bộ luật tố tụng dân sự 2015. [3] Về tố tụng: Tại phiên tòa vắng mặt bị đơn bà Châu Thị L, Kiểm sát viên yêu cầu xét x vắng mặt bị đơn; Hội đồng xét x căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự đưa ra xét x vắng mặt bị đơn theo luật định. [4] Về hôn nhân: Ông Năng Xuân A, bà Châu Thị L chung sống với nhau năm 1996; năm 2009 có đến cơ quan cấp có thẩm quyền đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc cho đến năm 2017 xảy ra mâu thuẫn không giàn xếp được dẫn đến mâu thuẫn trầm trọng và sống ly thân, ông Năng Xuân A xét thấy tình cảm giữa ông với bà L không còn nên ông làm đơn xin ly hôn bà L. Qua các tài liệu đã thu thập được có trong hồ sơ thể hiện ông A, bà L có xảy ra mâu thuẫn trầm trọng chính quyền địa phương đã xác nhận ông A, bà L không còn sống chung, không có trách nhiệm với nhau và đã sống ly thân. Điều này chứng t tình trạng hôn nhân giữa ông A, bà L cuộc sống chung không có hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, ông A xin ly hôn bà L là có căn cứ phù hợp với Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, nên Hội đồng xét x chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông A. [5] Về con chung: Có 02 đứa con chung chưa trưởng thành tên Năng Thị Thu T, sinh ngày 20-7-2003; Năng Châu Anh T, sinh ngày: 07-6-2008; hiện bà L đang nuôi, ông An cũng đồng ý để bà L tiếp tục nuôi và nguyện vọng 2 con chung mong muốn được ở với bà L nên Hội đồng xét x , x giao cho bà L tiếp tục nuôi là phù hợp với nguyên vọng của nguyên đơn, bị đơn và các con chung. [6] Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tại phiên tòa mặc dù ông An tự nguyên cấp dưỡng nuôi 2 con chung mỗi tháng 1.500.000 đồng; Nhưng do bà L vắng mặt không có yêu cầu nên Hội đồng xét x không xem xét. [7] Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét x không xem xét. [8] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước tại phiên tòa về quan điểm giải quyết vụ án là có cơ sở một phần; Hội đồng xét x chấp nhận một phần ý kiến về việc giải quyết vụ án của Kiểm sát viên. [9] Về án phí: Áp dụng Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án và khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, thì ông An là nguyên đơn phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 38; Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 81; Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 228; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 "hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí"; Tuyên xử Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Năng Xuân A; ông Năng Xuân A được ly hôn bà Châu Thị L. Về con chung: Giao cho bà Châu Thị L trực tiếp nuôi 02 con chung tên Năng Thị Thu T, sinh ngày 20-7-2003; Năng Châu Anh T, sinh ngày: 07-6-2008 (hiện bà L đang nuôi 2 con chung). Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Năng Xuân A không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Bà Châu Thị L là người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông Năng Xuân A là người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con. Về án phí: Buộc ông Năng Xuân A phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm; nhưng được khấu trừ vào số tiền 300,000 đồng ông A đã nộp tạm ứng theo biên lai thu tiền số 0017931 ngày 18-12-2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ninh Phước. Án x công khai sơ thẩm có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn. Báo cho nguyên đơn biết được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (06-5-2019). Riêng bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt hoặc niêm yết bản án theo thủ tục tố tụng.

- Nơi nhận:

Cỡ chữ