- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cấp dưỡng — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu cấp dưỡng"
- Tòa quyết gì? Kho n 5 Điều 28, kho n 1 Điều 35 điểm a kho n 1 Điều 39, các Điều 147, 246, 264, 266 của ộ luật T t ng dân sự;
- Căn cứ chính? luật T t ng dân sự; Điều 81 Luật H n nhân và gia đ nh; Điều 82 Luật H n nhân và gia đ nh
| T A ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PH GIÁO T NH ÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n án s : 31/2019/HNGĐ - ST Ngày 18-7-2019 V/v tranh chấp về cấp dưỡng. |
NHÂN DANH
NƯ C CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
T A ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PH GIÁO, T NH ÌNH DƯƠNG
- Thành ph n H i đ ng x x
h g c :
Th m phán - Ch t a phiên tòa: à Vũ Thị Chang
Các H i th m nhân nhân:
Bà Lê Thị Thùy Vân;
Ông Kim Niệm.
- Th
phiên a: Ông Hồ Phúc Vĩnh, Thư ký T a án nhân dân huyện Phú Giáo t nh nh Dương
- Đại diện Viện Kiể á nhân dân huyện Phú Giáo, ỉnh Bình D ng ha gia phiên tòa: à Nguyễn Phương Linh - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 7 năm 2019 tại tr s Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo t nh nh Dương t sơ th m c ng khai v án th lý s 153/2019/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2019 về tranh chấp cấp dưỡng nu i con theo Quyết định đưa v án ra t
s 39/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2019 gi a các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Hồng D sinh năm 1990;
Địa ch : ấp ã A huyện Phú Giáo t nh nh Dương
Đại diện theo ủy quyền của bà D: Bà Nguyễn Thị V sinh năm 1996
Địa ch : Tổ y khu ph z thị trấn P huyện Phú Giáo t nh nh Dương Văn b n ủy quyền ngày 25/02/2019 Có mặt
- Bị đơn: Ông Hoàng Văn M sinh năm 1986; Có mặt
Địa ch : Ấp , xã A huyện Phú Giáo t nh nh Dương.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn kh i kiện b n tự khai biên b n phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận c ng khai chứng cứ h a gi i và tại phiên t a, nguyên đơn đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày yêu cầu kh i kiện như sau:
Bà D và ông M kết h n vào năm 2015 và có một người con chung là Hoàng Đức Th, sinh ngày 12/01/2016 Quá tr nh chung s ng th bà D và ông M y ra mâu thuẫn nên đã ly h n theo Quyết định s 137/2016/QĐST-HNGĐ ngày 05/8/2016 của T a án nhân dân huyện Phú Giáo t nh nh Dương Theo thỏa thuận khi ly h n th bà D là người trực tiếp nu i con chung là Hoàng Đức Th, sinh ngày 12/01/2016, bà D kh ng yêu cầu ông M ph i cấp dưỡng nu i con Tuy nhiên hiện nay cháu Th đã lớn đi học nên chi phí sinh hoạt nu i con phát sinh nhiều Do đó bà D làm đơn yêu cầu T a án gi i quyết buộc ông M cấp dưỡng nu i con mỗi tháng là 2 000 000đ cho đến khi con đủ 18 tuổi
Tại b n tự khai biên b n phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận c ng khai chứng cứ h a gi i và tại phiên t a bị đơn trình bày như sau:
Ông và bà D có một con chung là Hoàng Đức Th, sinh ngày 12/01/2016 Năm 2016, ông và bà D ly h n theo thỏa thuận th bà D trực tiếp nu i con chung kh ng yêu cầu ng cấp dưỡng nu i con Sau khi ly h n ng vẫn đến thăm nom con và mua quà s a cho con Tuy nhiên thời gian đầu ng đến thăm nom con th bà D và gia đ nh bà D có ngăn c n kh ng cho ng thăm con Ngoài ra, ông M c n mua b o hiểm nhân thọ cho con Hoàng Đức Th tại c ng ty b o hiểm Prudential Việt Nam gói b o hiểm Bình An thời gian mua b o hiểm cho đến khi con ông 18 tuổi mỗi năm ông ph i đóng 16 000 000đ tiền b o hiểm Hiện nay th ng đang thất nghiệp kh ng có nguồn thu nhập. V vậy, hiện tại th ông M kh ng đủ kh năng cấp dưỡng nu i con theo yêu cầu của nguyên đơn mỗi tháng là 2.000.000đ. Ông ch có kh năng cấp dưỡng nu i con mỗi tháng là 1 000 000đ Nếu sau này ông có việc làm th ông sẽ ph giúp bà D cấp dưỡng nu i con bằng h nh thức khác như mua quà s a quần áo cho con ph giúp bà D.
Tại phiên toà đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo t nh nh Dương tham gia phiên toà phát biểu ý kiến về việc chấp hành pháp luật của Th m phán Hội đồng t Thư ký phiên t a và người tham gia t t ng trong quá tr nh gi i quyết v án từ khi th lý cho đến trước thời điểm Hội đồng t (HĐXX) nghị án là đúng quy định của pháp luật. Hội đồng t thực hiện khai mạc phiên toà, phần thủ t c, phần tranh t ng đều đ m b o đúng pháp luật. Về việc gi i quyết v án: Bà Lê Thị Hồng D và ông Hoàng Văn M có một con chung là Hoàng Đức Th, sinh ngày 12/01/2016. Bà D và ông M đã ly h n vào năm 2016 và theo thỏa thuận th bà D là người trực tiếp nu i con chung Nay bà D kh i kiện yêu cầu ông M ph i cấp dưỡng nu i con mỗi tháng 2 000 000đ t điều kiện kh năng kinh tế của ông M hiện nay th ông kh ng có việc làm ổn định căn cứ mức thu nhập b nh quân của xã A th có cơ s chấp nhận một phần yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn buộc bị đơn ph i cấp dưỡng nu i con mỗi tháng 1 000 000đ là phù hợp với quy định của pháp luật kh ng trái đạo đức ã hội đề nghị HĐXX em t quyết định
NHẬN ĐỊNH CỦA T A ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ đã được em t tại phiên t a kết qu tranh t ng tại phiên t a Hội đồng t nhận định:
[1] Về t t ng: Bà Lê Thị Hồng D và ông Hoàng Văn M có một con chung là Hoàng Đức Th, sinh ngày 12/01/2016. Bà D là người trực tiếp nu i con chung sau khi ly h n và có đơn kh i kiện yêu cầu ông M cấp dưỡng nu i con chung Ông M hiện cư trú ấp , xã A huyện Phú Giáo t nh nh Dương Do đó đây là v án tranh chấp về cấp dưỡng nu i con thuộc th m quyền gi i quyết của T a án nhân dân huyện Phú Giáo t nh nh Dương theo quy định tại kho n 5 Điều 28, kho n 1 Điều 35 điểm a kho n 1 Điều 39 của ộ luật T t ng dân sự
[2] Về nội dung v án: Theo Quyết định c ng nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự s 137/2016/QĐST-HNGĐ ngày 05/8/2016 của T a án nhân dân huyện Phú Giáo t nh nh Dương th bà D được trực tiếp nu i dưỡng con chung là Hoàng Đức Th, sinh ngày 12/01/2016, bà D kh ng yêu cầu cấp dưỡng nu i con Ông M thừa nhận ng và bà D ly h n năm 2016 và bà D là người trực tiếp nu i con chung của ng bà là Hoàng Đức Th, sinh ngày 12/01/2016 Nguyên đơn yêu cầu bị đơn ph i cấp dưỡng nu i con Hoàng Đức Th, sinh ngày 12/01/2016 mỗi tháng 2 000 000đ nhưng kh ng cung cấp được các tài liệu chứng cứ chứng minh về thu nhập của bị đơn cũng kh ng tr nh bày được mức phí trung b nh cần thiết trong việc chi tiêu việc chăm sóc nu i dưỡng con như tiền s a tiền học… Căn cứ vào Quyết định s 303/QĐ-CSĐP v/v chấm dứt hợp đồng lao động ngày 26/4/2019 của C ng ty cổ phần cao su Đồng Phú th ông M đã ngh làm tại c ng ty cao su Đồng Phú từ ngày 02/5/2019 và hiện tại ng chưa có việc làm khác ch nhà ph giúp cha mẹ cạo mủ cao su. Đồng thời ông M đã tự nguyện mua gói b o hiểm nhân thọ cho con Hoàng Đức Th tại c ng ty b o hiểm Prudential Việt Nam gói b o hiểm Bình An đến năm con ông 18 tuổi mỗi năm ông ph i đóng 16 000 000đ tiền b o hiểm Xem t về điều kiện sinh hoạt phí mức trung b nh mức thu nhập b nh quân của địa phương và điều kiện kinh tế của bị đơn HĐXX ch có cơ s chấp nhận một phần yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn buộc bị đơn ph i có nghĩa v cấp dưỡng nu i con mỗi tháng là 1 000 000đ cho đến khi con đủ 18 tuổi
[3] Về án phí: ị đơn ph i chịu án phí dân sự sơ th m về cấp dưỡng nu i con theo quy định của pháp luật
V các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Kho n 5 Điều 28, kho n 1 Điều 35 điểm a kho n 1 Điều 39, các Điều 147, 246, 264, 266 của ộ luật T t ng dân sự;
- Các Điều 81, 82 83 84 của Luật H n nhân và gia đ nh;
- Điều 27 Nghị quyết 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về mức thu miễn gi m thu nộp qu n lý và s d ng án phí và lệ phí T a án.
Tuy n :
1. Chấp nhận một phần yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Lê Thị Hồng D đ i với bị đơn ông Hoàng Văn M về việc “tranh chấp về cấp dưỡng”.
2. Ông Hoàng Văn M có nghĩa v cấp dưỡng nu i con Hoàng Đức Th, sinh ngày 12/01/2016 mỗi tháng 1 000 000đ (Một triệu đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi
Người kh ng trực tiếp nu i con có quyền nghĩa v thăm nom con mà kh ng ai được c n tr Người kh ng trực tiếp nu i con lạm d ng việc thăm nom con để c n tr hoặc gây nh hư ng ấu đến việc tr ng nom chăm sóc nu i dưỡng giáo d c con thì người trực tiếp nu i con có quyền yêu cầu T a án hạn chế quyền thăm nom con của người đó
V quyền lợi hợp pháp chính đáng của con chưa thành niên T a án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nu i con mức cấp dưỡng nuôi con khi đương sự có đơn yêu cầu phù hợp quy định của pháp luật.
3. Kể từ ngày b n án quyết định có hiệu lực pháp luật (đ i với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đ i với các kho n tiền ph i tr cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án ong bên ph i thi hành c n ph i chịu kho n tiền lãi của s tiền c n ph i thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại kho n 2 Điều 468 ộ luật Dân sự.
4. Về án phí: Ông Hoàng Văn M ph i nộp 300 000đ ( a trăm ngh n đồng) án phí dân sự sơ th m về cấp dưỡng nu i con
5. Về quyền kháng cáo:
Nguyên đơn, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bị đơn được quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án
Trường hợp b n án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người thi hành án dân sự người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. N i nhận:
| - TAND t nh nh Dương; - VKSND huyện Phú Giáo; - Chi c c THA dân sự huyện Phú Giáo; - Đương sự; - Lưu hồ sơ văn ph ng | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN T A (Đã ) Vũ Thị Chang |