vanban.org

Bản án 31 — Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 11/09/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "yêu cầu chia thừa kế tài sản"
  • Căn cứ chính? luật T t ng d n sự T a n t vắng mặt những đư ng sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ản n s : 31/2 2 /DS - ST
Ngày: 11 - 9 - 2025
V/v “Tranh chấp chia thừa kế”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Văn Hùng

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Quảng Thanh Tú

2/ Ông Nguyễn Thanh Nhã

- Thư ký phiên tòa: T Thị Út Thư T a n nh n d n t nh V nh Long.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh V nh Long tham gia phiên tòa: Bà Võ Thị Ngọc H n Kiểm s t viên.

Ng y 11 th ng năm 2 2 tại tr s T a n nh n d n t nh V nh Long t

s th m c ng hai v n d n sự th l s : 1 /2 24/TLST - DS ngày 05 tháng 02 năm 2 24 về việc “Tranh chấp chia thừa kế” theo Quyết định đưa v n ra t s : 3 /2 2 /QĐXXST - DS ng y 31 th ng năm 2 2 v Quyết định hoãn phiên t a s : /2 2 /QĐST - DS ng y 18 th ng 8 năm 2 2 giữa c c đư ng sự:

- Nguyên đơn: Anh Trần Văn T sinh năm 1 82 (vắng mặt). Địa ch : S H Khóm A phường C th nh ph T t nh Tr Vinh (nay l phường T t nh V nh Long).

Người đại diện hợp ph p của nguyên đ n:

1. Anh Nguyễn Trọng N sinh năm 1 3 (vắng mặt). Địa ch : Khu ph S ã M t nh An Giang (nay l ã M t nh An Giang)

2. Anh Trần Đình H sinh năm 1 ( in giải quyết vắng mặt). Địa ch : H, H, t nh ình Định (nay l phường H t nh Gia Lai).

Cùng địa ch liên hệ: S P phường A quận Th nh ph Hồ Chí Minh (nay l phường Th nh ph Hồ Chí Minh). Theo văn bản ủy quyền ng y 18/12/2023.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H1 sinh năm 1 (vắng mặt). Địa ch : S H Khóm A phường C th nh ph T t nh Tr Vinh (nay l phường T t nh V nh Long). Địa ch liên hệ: Ấp C ã H huyện C t nh Tr Vinh (nay l ã H t nh V nh Long).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Anh Trần Văn L sinh năm 1 4 (vắng mặt). Địa ch : S H Khóm A phường C th nh ph T t nh Tr Vinh (nay l phường T t nh V nh Long).

2. Chị Trần Thị L1 sinh năm 1 6 (vắng mặt). Địa ch : S H Khóm A phường C th nh ph T t nh Tr Vinh (nay l phường T t nh V nh Long).

3. Anh Trần Văn T1 sinh năm 1 8 (vắng mặt). Địa ch : S A Hồ N phường

th nh ph Hồ Chí Minh (nay l phường Th nh ph Hồ Chí Minh).

4. Chị Trần Thị H2 sinh năm 1 8 (vắng mặt). Địa ch : A H, M, WA F, Australia.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn anh Trần Văn T trình bày: Cha mẹ của anh Trần Văn T là ông Trần Văn C (chết năm 2 14) v b Nguyễn Thị H1. Ông C và bà H1 có người con gồm: Trần Thị L1, Trần Văn L, Trần Văn T1, Trần Thị H2 và anh Trần Văn T. Căn nh v đất th a 881 diện tích 1 m2 tờ bản đồ s 3 tọa lạc ấp C ã H huyện C t nh Tr Vinh (nay l ã H t nh V nh Long) l t i sản chung của ng C, bà H1. Năm 2 14 ng C chết h ng để lại di chúc hiện nay b Nguyễn Thị H1 l người trực tiếp quản l v s d ng nh đất trên. Nay anh T yêu cầu chia thừa ế theo ph p luật phần di sản của ng C để lại đ i với ½ nh đất th a 881 anh T yêu cầu nhận gi trị.

Tại biên bản lấy lời khai ngày 19/02/2024 (BL 128 – 130) bị đơn bà Nguyễn Thị H3 trình bày: Bà H1 với ng Trần Văn C l vợ chồng có người con gồm: Trần Thị L1, Trần Văn L, Trần Văn T1, Trần Thị H2, Trần Văn T. Nh đất th a 881 diện tích 1 m2 tờ bản đồ s 3 tọa lạc ấp C ã H huyện C t nh Tr Vinh (nay l ã H t nh V nh Long) l t i sản chung của b H1 và ông C. Ngo i nh đất tại th a 881 thì b H1, ông C c n nh đất tại s H Khóm A Phường C th nh ph T t nh Tr Vinh (nay l phường T t nh V nh Long). Nay bà H1 h ng đồng theo yêu cầu chia thừa ế của anh Trần Văn T.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan chị Trần Thị L1, anh Trần Văn L, anh Trần Văn T1, chị Trần Thị H2: Vắng mặt trong su t qu trình t t ng nên h ng có iến trình b y.

Tại phiên t a h m nay c c đư ng sự trong v n đều vắng mặt.

Ý iến của vị Kiểm s t viên:

- Về t t ng: Trong qu trình giải quyết v n từ hi th l cho đến phiên t a h m nay Th m ph n Hội đồng t

Thư T a n đã tu n thủ theo quy định của ộ luật T t ng d n sự. Nguyên đ n bị đ n đã thực hiện đúng v đầy đủ quyền ngh a v của mình theo quy định của ộ luật T t ng d n sự. Người có quyền lợi ngh a v liên quan chưa chấp h nh đúng quy định của ộ luật T t ng d n sự.

- Về nội dung v n vị Kiểm s t viên cho rằng: Nguyễn Thị H1, ông Trần Văn C có người con gồm: Trần Thị L1, Trần Văn L, Trần Văn T1, Trần Thị H2, Trần Văn T nên có c s c định h ng thừa ế thứ nhất của ng C có 6 người l bà Nguyễn Thị H1 chị Trần Thị L1, anh Trần Văn L, anh Trần Văn T1 chị Trần Thị H2, anh Trần Văn T.

Đ i với nh v đất th a 881 c c bên đư ng sự đều thừa nhận l của b Nguyễn Thị H1, ông Trần Văn C nên ½ nh đất n y l di sản của ng C để lại được chia thừa ế theo ph p luật. Do căn nh gắn liền diện tích đất 1 m2 thuộc th a 881 h ng thể chia bằng hiện vật nên chia bằng gi trị cho c c con của ng C, bà H1; giao nh đất th a 881 cho b H1 quản l s d ng. H1 có ngh a v thực hiện ngh a v t i sản của ng Trần Văn C để thi h nh bản n d n sự phúc th m s : 393/2022/DS – PT ng y 16/6/2 22 của T a n nh n d n cấp cao tại Th nh ph Hồ Chí Minh (bao gồm nợ g c v lãi) trong phần di sản của ng C để lại. Phần c n lại sau hi thực hiện ngh a v nợ sẽ chia cho c c đồng thừa ế của ng C.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên cứu c c t i liệu có trong hồ s v n được th m tra tại phiên t a v căn cứ v o ết quả tranh t ng tại phiên t a Hội đồng t nhận định:

Về quan hệ ph p luật tranh chấp: Căn cứ yêu cầu h i iện của nguyên đ n Hội đồng t

c định quan hệ ph p luật tranh chấp của v n l “Tranh chấp chia thừa kế”.

Về th m quyền giải quyết: Do người có quyền lợi ngh a v liên quan chị Trần Thị H2 đang định cư nước Úc trước hi T a n th l giải quyết v n nên căn cứ v o Điều 26 Điều 3 38 3 của ộ luật t t ng d n sự năm 2 1 thì v n trên thuộc th m quyền giải quyết của T a n nh n d n t nh V nh Long.

Về phạm vị h i iện: Theo đ n h i iện của nguyên đ n anh Trần Văn T v tại đ n c định yêu cầu h i iện ng y 6/ /2 2 của anh Trần Đình H là người đại diện hợp ph p của nguyên đ n ch yêu cầu chia thừa ế theo ph p luật phần di sản của ng Trần Văn C để lại l ½ diện tích của th a 881 v 1/2 căn nh trên đất; đ i với phần h ng r o c y mận c y lộc vừng nằm trên th a đất 8 4 nguyên đ n h ng yêu cầu nên T a n ch giải quyết trong phạm vi h i iện của anh Trần Văn T đ i với ½ diện tích của th a đất 881 v 1/2 căn nh trên đất (BL134).

Về đưa người tham gia t t ng: Khi c n s ng ng Trần Văn C và bà Nguyễn Thị H1 nợ ng Trịnh Ho ng K, bà Trầm Thị H4 s tiền 2.3 1.46 . đồng nhưng s nợ n y đã được T a n giải quyết bằng ản n d n sự phúc th m s : 3 3/2 22/DS – PT ng y 16/6/2 22 của T a n nh n d n Cấp cao tại Th nh ph Hồ Chí Minh nên h ng đưa ng K, bà H4 vào tham gia t t ng với tư c ch người có quyền lợi ngh a v liên quan trong v n. Đ i với C c Thi h nh n d n sự t nh Tr Vinh (nay l t nh V nh Long) tại c ng văn s : 264/CTHADS – NV ngày 1 /3/2 2 C c Thi h nh n d n sự t nh Tr Vinh cho biết chưa ê biên đ i với nh đất thuộc th a 881 nên T a n h ng đưa C c Thi h nh n d n sự t nh Tr Vinh (nay l t nh V nh Long) v o tham gia t t ng với tư c ch người có quyền lợi ngh a v liên quan.

[ ] Về sự vắng mặt của đư ng sự: Anh Trần Đình H l người đại diện hợp ph p của nguyên đ n anh Trần Văn T vắng mặt nhưng có đ n in t vắng; anh Nguyễn Trọng N l người đại diện hợp ph p của nguyên đ n anh Trần Văn T đã được T a n triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt; ị đ n b Nguyễn Thị H1 người có quyền lợi v ngh a v liên quan chị Trần Thị L1, anh Trần Văn L, anh Trần Văn T1 chị Trần Thị H2 đã được T a n triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt. Đ y l phiên t a m lần thứ hai nên căn cứ v o Điều 22 228 của ộ luật T t ng d n sự T a n t vắng mặt những đư ng sự trên.

Về thời hiệu thừa ế: Ông Trần Văn C chết năm 2 14 ng y 1 /12/2 23 anh Trần Văn T nộp đ n h i iện yêu cầu chia thừa ế theo ph p luật đ i với di sản l ½ nh đất th a 881 của ng Trần Văn C để lại. Theo quy định tại Điều 623 của ộ luật d n sự năm 2 1 thì thời hiệu để người thừa ế yêu cầu chia di sản đ i với bất động sản l 3 năm ể từ thời điểm m thừa ế nên thời hiệu h i iện chia thừa ế di sản của ng C vẫn c n.

[ ] Về h ng thừa ế được hư ng di sản của ng Trần Văn C: Ông Trần Văn C có vợ l b Nguyễn Thị H1 có tất cả người con gồm: Trần Thị L1, Trần Văn L, Trần Văn T1, Trần Thị H2, Trần Văn T. Do đó h ng thừa ế thứ nhất của ng C1 có 6 người gồm: Nguyễn Thị H1 chị Trần Thị L1, anh Trần Văn L, anh Trần Văn T1 chị Trần Thị H2 và anh Trần Văn T.

Về di dản thừa ế: Nh v đất th a 881 diện tích 1 m2 tờ bản đồ s 3 tọa lạc ấp C ã H huyện C t nh Tr Vinh (nay l ã H t nh V nh Long) được Ủy ban nh n d n huyện C cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất cho ông Trần Văn C v o ng y 18/4/2 12; đ y l t i sản chung của ng Trần Văn C và bà Nguyễn Thị H1 việc n y được b H1, anh T thừa nhận. Do đó ½ nh đất th a 881 l di sản của ng Trần Văn C để lại.

Theo iên bản định gi ng y 24/3/2 2 thì phần diện tích đất 1 m2 (phần

hiệu A E) có gi trị l 1. . . đồng (1 m2 1 . . đồng/m2); phần nh trên đất có gi trị l 2.281.423.3 đồng. Tổng cộng gi trị nh v đất l 3. 81.423.3 đồng. Như vậy phần di sản của ng C l ½ nh đất th a 881 có gi trị l 1. . 11.6 đồng (3. 81.423.3 đồng /2).

[ ] Về em t c ng sức gìn giữ phần di sản của b Nguyễn Thị H1: X t thấy th a đất 881 v căn nh trên đất l do b Nguyễn Thị H1 cùng với ng Trần Văn C tạo lập sau hi ng C chết b H1 l người trực tiếp quản l giữ gìn nh v đất n y. Do đó Hội đồng t

t thấy cần em t c ng sức gìn giữ của H1 bằng một suất thừa ế di sản của ng C có gi trị l 284.38 .3 8 đồng (1. . 11.6 đồng / ).

[1 ] Sau hi trừ c ng sức gìn giữ của b H1 bằng 284.38 .3 8 đồng thì mỗi suất thừa ế của ng C mà bà Nguyễn Thị H1 chị Trần Thị L1, anh Trần Văn L, anh Trần Văn T1 chị Trần Thị H2 và anh Trần Văn T mỗi người được hư ng gi trị l 284.38 .3 8 đồng.

Như vậy phần b Nguyễn Thị H1 được hư ng tổng cộng l 68. 4. 6đồng (bao gồm phần 1 suất thừa ế v phần c ng sức gìn giữ).

Do nh v đất th a 881 h ng thể chia hiện vật hiện nay nh v đất n y do b H1 quản l nên giao to n bộ nh đất n y cho b H1 s hữu (đ i với phần nh ) quản l s d ng (quyền s d ng đất) b H1 có ngh a v trả gi trị suất thừa ế cho chị Trần Thị L1, anh Trần Văn L, anh Trần Văn T1 chị Trần Thị H2 và anh Trần Văn T mỗi người s tiền l 284.38 .3 8 đồng.

Mặc dù b Nguyễn Thị H1 chị Trần Thị L1, anh Trần Văn L, anh Trần Văn T1 chị Trần Thị H2 và anh Trần Văn T được chia phần di sản của ng Trần Văn C nhưng b Nguyễn Thị H1 chị Trần Thị L1, anh Trần Văn L, anh Trần Văn T1 chị Trần Thị H2 và anh Trần Văn T phải có ngh a v thực hiện ngh a v do người chết để lại (của ng Trần Văn C để lại) theo ản n d n sự phúc th m s : 3 3/2 22/DS – PT ng y 16/6/2 22 của T a n nh n d n Cấp cao tại Th nh ph Hồ Chí Minh.

X t iến của vị Kiểm s t viên như ph n tích phần trên Hội đồng t

t thấy có c s chấp nhận một phần.

Về lệ phí th m định định gi cung cấp th ng tin: S tiền l . 2 . đồng. uộc b Nguyễn Thị H1, anh Trần Văn T, chị Trần Thị L1, anh Trần Văn L, anh Trần Văn T1 chị Trần Thị H2 mỗi người phải chịu s tiền 1.1 .833 đồng.

Do anh Trần Văn T nộp tạm ứng trước s tiền . 2 . đồng. uộc b Nguyễn Thị H1 nộp lại s tiền 1.1 .833 đồng chị Trần Thị L1 nộp lại s tiền 1.1 .833 đồng anh Trần Văn L nộp lại s tiền 1.1 .833 đồng anh Trần Văn T1 nộp lại s tiền 1.1 .833 đồng chị Trần Thị H2 nộp lại s tiền 1.1 .833 đồng để trả lại cho anh Trần Văn T.

Về chi phí uỷ th c tư ph p: uộc anh Trần Văn T phải chịu s tiền 3.2 . đồng nhưng được trừ v o 3.2 . đồng tiền tạm ứng m anh T đã nộp theo biên lai thu tiền s

2 v s

2 6 cùng ng y 11/3/2 24 của C c Thi h nh n d n sự t nh Tr Vinh (nay l t nh V nh Long) anh T h ng phải nộp tiếp.

Về n phí d n sự s th m:

Mặc dù bà Nguyễn Thị H1 l người cao tuổi nhưng trong qu trình giải quyết v n b H1 vắng mặt h ng có đ n in miễn n phí nên buộc b H1 phải chịu n phí d n sự s th m với s tiền 26. . đồng.

uộc anh Trần Văn T phải chịu 14.21 .368 đồng n phí d n sự s th m nhưng được trừ v o 3. . đồng tiền tạm ứng n phí m anh T đã nộp theo biên lai s

1 44 ng y 3 / 1/2 24 của C c Thi h nh n d n sự t nh Tr Vinh (nay l t nh V nh Long) anh T phải nộp tiếp s tiền 1 .46 .368 đồng.

uộc chị Trần Thị L1, anh Trần Văn L, anh Trần Văn T1 chị Trần Thị H2 mỗi người phải chịu 14.21 .368 đồng n phí d n sự s th m.

Vì c c lẽ trên;

QUYEÁT ÑÒNH:

Áp d ng c c Điều 26 3 38 3 14 1 3 1 16 2 1 v Điều 2 3 của ộ luật t t ng d n sự năm 2 1 ;

Áp d ng c c Điều 612 Điều 613 Điều 623 Điều 64 Điều 6 v Điều 6 1của ộ luật d n sự 2 1 ;

Áp d ng Nghị quyết s : 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiên của nguyên đ n anh Trần Văn T yêu cầu chia thừa kế theo pháp luật phần di sản của ng Trần Văn C đ i với ½ nh đất thuộc th a đất 881 diện tích 1 m2 tờ bản đồ s 3 tọa lạc ấp C ã H huyện C t nh Tr Vinh (nay l ã H t nh V nh Long).

Chia cho chị Trần Thị L1, anh Trần Văn L, anh Trần Văn T1 chị Trần Thị H2, anh Trần Văn T mỗi người được hư ng gi trị suất thừa ế phần di sản của ông Trần Văn C đ i với ½ nh đất thuộc th a đất 881 diện tích 1 m2 tờ bản đồ s 3 tọa lạc ấp C ã H huyện C t nh Tr Vinh (nay l ã H t nh V nh Long) với s tiền 284.38 .3 8 đồng.

Chia cho bà Nguyễn Thị H1 được hư ng phần gi trị c ng sức gìn giữ gi trị suất thừa ế phần di sản của ng Trần Văn C đ i với ½ nh đất thuộc th a đất 881 diện tích 1 m2 tờ bản đồ s 3 tọa lạc ấp C ã H huyện C t nh Trà Vinh (nay l ã H t nh V nh Long) với s tiền 68. 4. 6 đồng.

Giao cho bà Nguyễn Thị H1 được quyền quản l s d ng phần diện tích đất 170m2 loại đất n ng th n th a đất 881 tờ bản đồ s 3 tọa lạc ấp C ã H huyện C t nh Tr Vinh (nay l ã H t nh V nh Long) v được quyền s hữu căn nh tường cấp 3 (một trệt một lầu dạng nh biệt thự) nằm trên th a đất 881.

uộc b Nguyễn Thị H1 có ngh a v thanh to n cho chị Trần Thị L1, anh Trần Văn L, anh Trần Văn T1 chị Trần Thị H2, anh Trần Văn T mỗi người s tiền 284.38 .3 8 đồng.

Kể từ ng y có đ n yêu cầu thi h nh n của người được thi h nh n cho đến hi thi h nh ong h ng th ng bên phải thi h nh n c n phải chịu thêm cho bên được thi h nh n hoản tiền lãi của s tiền c n phải thi h nh n theo mức lãi suất quy định tại hoản 2 Điều 468 của ộ luật d n sự năm 2 1 tướng ứng với thời gian chưa thi h nh n.

Bà Nguyễn Thị H1 được quyền đế c quan Nh nước có th m quyền kê khai, đăng để được cấp quyền s d ng đất đ i với th a đất 881, diện tích 170m2 và l m thủ t c để được cấp quyền s hữu đ i với căn nh tường cấp 3 (một trệt một lầu dạng nh biệt thự) nằm trên th a đất 881 theo quy định của ph p luật.

2. Bà Nguyễn Thị H1 chị Trần Thị L1, anh Trần Văn L, anh Trần Văn T1, chị Trần Thị H2, anh Trần Văn T phải có ngh a v thực hiện ngh a v do người chết để lại (của ng Trần Văn C để lại) theo ản n d n sự phúc th m s : 393/2022/DS – PT ng y 16/6/2 22 của T a n nh n d n Cấp cao tại Th nh ph Hồ Chí Minh.

3. Về lệ phí th m định định gi cung cấp th ng tin: S tiền l . 2 . đồng. uộc b Nguyễn Thị H1, anh Trần Văn T, chị Trần Thị L1, anh Trần Văn L, anh Trần Văn T1 chị Trần Thị H2 mỗi người phải chịu s tiền 1.1 .833 đồng.

Do anh Trần Văn T nộp tạm ứng trước s tiền . 2 . đồng nên buộc b Nguyễn Thị H1 nộp lại s tiền 1.1 .833 đồng chị Trần Thị L1 nộp lại s tiền 1.1 .833 đồng anh Trần Văn L nộp lại s tiền 1.1 .833 đồng anh Trần Văn T1 nộp lại s tiền 1.1 .833 đồng chị Trần Thị H2 nộp lại s tiền 1.1 .833 đồng để trả lại cho ng Trần Văn T.

4. Về chi phí uỷ th c tư ph p: uộc anh Trần Văn T phải chịu s tiền 3.2 . đồng nhưng được trừ v o 3.2 . đồng tiền tạm ứng m anh T đã nộp theo biên lai thu tiền s

2 v s

2 6 cùng ng y 11/3/2 24 của C c Thi h nh n d n sự t nh Tr Vinh (nay l t nh V nh Long) anh T không phải nộp tiếp.

. Về n phí d n sự s th m:

uộc b Nguyễn Thị H1 phải chịu n phí d n sự s th m với s tiền 26. . đồng.

uộc anh Trần Văn T phải chịu 14.21 .368 đồng n phí d n sự s th m nhưng được trừ v o 3. . đồng tiền tạm ứng n phí m anh T đã nộp theo biên lai s

1 44 ng y 3 / 1/2 24 của C c Thi h nh n d n sự t nh Tr Vinh (nay l t nh V nh Long) anh T phải nộp tiếp s tiền 1 .46 .368 đồng.

uộc chị Trần Thị L1, anh Trần Văn L, anh Trần Văn T1 chị Trần Thị H2 mỗi người phải chịu 14.21 .368 đồng n phí d n sự s th m.

6. C c đư ng sự có mặt tại phiên t a có quyền h ng c o trong thời hạn 1 ng y ể từ ng y tuyên n. Đ i với đư ng sự vắng mặt thời hạn trên được tính từ ng y nhận được bản n hoặc từ ng y bản n được t ng đạt hợp lệ. Riêng đư ng sự nước ngo i vắng mặt m h ng có ủy quyền tham gia t t ng được quyền h ng c o bản n trong thời hạn 1 (một) th ng ể từ ng y nhận được bản n hoặc ể từ ng y bản n được t ng đạt hợp lệ theo quy định ph p luật.

Trường hợp bản n được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật thi h nh n d n sự thì người được thi h nh n d n sự người phải thi h nh n d n sự có quyền thỏa thuận thi h nh n quyền yêu cầu thi h nh n tự nguyện thi h nh n hoặc bị cưỡng chế thi h nh n theo quy định tại c c Điều 6

a b v Luật thi h nh n d n sự thời hiệu thi h nh n được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Luật thi h nh n d n sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ