- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà H yêu cầu ly hôn ông D"
- Tòa quyết gì? 82; Điều 83; Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2018/HNGĐ-ST Ngày: 30/8/2018 Về việc ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Ngọc Hiếu
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Văn Phước
2. Bà Võ Thị Gái
- Thư ký phiên toà: Bà Lê Thị Dung – Thư ký Toà án nhân dân Quận 2.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 2 tham gia phiên tòa: Bà Đỗ Thị
Vân – Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 8 năm 2018, tại phòng xử án của Toà án nhân dân Quận 2 đã xét
xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 314/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 06 năm
2018 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 206/2018/QĐXXST–
HNGĐ ngày 24 tháng 8 năm 2018 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm: 1993;
Cư trú: đường A, trung tâm hành chính B, Thị xã C, Bình Dương.
Bà H có Đơn xin vắng mặt.
Bị đơn: Ông Hồ Ngọc Vĩnh D, sinh năm: 1987;
Cư trú: đường A, phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn ông D vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn ngày 18 tháng 6 năm 2018, bản tự khai nguyên đơn – Bà
Nguyễn Thị Mỹ H trình bày:
Bà và ông D kết hôn có đăng ký kết hôn, sau khi kết hôn v chồng thường xảy ra
mâu thu n, cu c sống không có H phúc, mục đích hôn nhân không đạt đư c. Bà và
ông D đã ly thân đư c hơn 1 năm nay. Vì vậy, bà H yêu c u Tòa án giải quyết cho bà
đư c ly hôn.
Quá trình chung sống, bà và ông D có m t con chung tên Hồ Ngọc Thiên Ân,
sinh ngày 28/5/2014, hiện nay cháu đang sống với ông D và ông bà n i, bà H đồng ý
để con cho ông D tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục. Bà H
không tranh chấp về quyền nuôi con.
Bà H xác định v chồng không có tài sản chung, không có n chung và không
yêu c u Tòa giải quyết về tài sản chung và n chung.
Bị đơn ông Hồ Ngọc Vĩnh D mặc dù đã đư c Tòa án tống đạt h p lệ các văn
bản tố tụng nhưng ông D không đến Tòa.
Đại diện Viện kiểm sát Quận 2 trình bày quan điểm về giải quyết vụ án:
- Về thủ tục tố tụng: Từ khi thụ lý cho đến khi xét xử, Tòa án nhân dân Quận 2
đã tuân thủ đúng theo các quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
- Về n i dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu c u của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Mỹ H
đư c ly hôn với ông Hồ Ngọc Vĩnh D.
Về con chung: Giao con chung cho ông D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo
dục
Về tài sản chung, n chung: Bà H không yêu c u do đó đề nghị Tòa án không
giải quyết.
Đề nghị Tòa án nhân dân Quận 2 chấp nhận yêu c u về hôn nhân, con chung,
tài sản chung, n chung của nguyên đơn - Bà Nguyễn Thị Mỹ H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã đư c thẩm tra
tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, H i đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Bà Nguyễn Thị Mỹ H yêu c u ly hôn với ông Hồ Ngọc Vĩnh D, căn cứ khoản 1
Điều 28 B luật Tố tụng dân sự năm 2015, đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Ông Hồ Ngọc Vĩnh D hiện đang cư trú tại Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh, căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 B luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ án thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tòa án đã tống đạt h p lệ các Thông báo thụ lý, các l n tham gia phiên họp
công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa cho ông Hồ Ngọc Vĩnh D để tham gia tố tụng nhưng bị đơn ông D không đến Tòa, nguyên đơn bà H có Đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 227 B luật Tố tụng dân sự năm 2015, H i đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Hồ Ngọc Vĩnh D và bà Nguyễn Thị Mỹ H.
Tòa án đã tiến hành xác minh tình trạng hôn nhân giữa ông Hồ Ngọc Vĩnh D và
bà Nguyễn Thị Mỹ H tại Ủy ban nhân dân phường B, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh. Theo kết quả xác minh ngày 07 tháng 08 năm 2018 của Ủy ban nhân dân phường B, ông D và bà H không còn cùng chung sống tại địa chỉ đường A, khu phố C, phường B, Quận 2. Ủy ban nhân dân phường không nắm rõ về hoàn cảnh gia đình cũng như mâu thu n giữa ông D và bà H.
Về n i dung:
Ông Hồ Ngọc Vĩnh D và bà Nguyễn Thị Mỹ H tự nguyện chung sống với nhau
có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 123/2012, quyển số 01/2012
ngày 04/12/2012 tại Ủy ban nhân dân phường B, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình thì hôn nhân của ông D và bà H
đư c công nhận là hôn nhân h p pháp và đư c pháp luật bảo vệ.
Quá trình chung sống v chồng thường xuyên xảy ra mâu thu n, cu c sống hôn
nhân không H phúc, mục đích hôn nhân không đạt đư c. Hiện nay ông D và bà H đã
ly thân đư c hơn m t năm nay. Nay bà H yêu c u xin ly hôn với ông D và ông D đã
biết đư c sự việc nhưng không có ý kiến. Xét thấy, cu c sống hôn nhân của ông D và
bà H thực sự không có H phúc, mục đích hôn nhân không đạt đư c. Vì vậy, yêu c u ly
hôn của bà H là có cơ sở để chấp nhận.
Về con chung: Bà H và ông D có 1 con chung tên Hồ Ngọc Thiên Ân, sinh
ngày 28/5/2014. Do Bà H không tranh chấp quyền nuôi con, hiện nay con chung đang
sinh sống cùng ông Hồ Ngọc Vĩnh D, do đó để đảm bảo quyền l i của con, c n thiết
giao con chung cho ông D tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, nếu các
bên có tranh chấp về quyền nuôi con, cấp dưỡng nuôi con sẽ giải quyết trong vụ việc
khác.
Về tài sản chung, n chung: Bà H không yêu c u giải quyết nên không
xem xét.
Án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Mỹ H phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là
300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) nhưng đư c trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà
H đã n p là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0015318 ngày
28/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2. Bà H đã n p đủ án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39;
Điều 147; Khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 273 B luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ khoản 1 Điều 9; Điều 56; Điều 58; Điều 69, Điều 70, Điều 81; Điều
82; Điều 83; Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu c u của nguyên đơn - Bà Nguyễn Thị Mỹ H:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mỹ H đư c ly hôn với ông Hồ Ngọc
Vĩnh D. Quan hệ hôn nhân giữa ông Hồ Ngọc Vĩnh D và bà Nguyễn Thị Mỹ H theo
Giấy chứng nhận kết hôn số 123/2012, quyển số 01/2012 ngày 04/12/2012 tại Ủy ban nhân dân phường B, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh đư c chấm dứt kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Bà H và ông D có 1 con chung tên Hồ Ngọc Thiên A, sinh
ngày 28/5/2014. Hiện nay con chung đang sinh sống cùng ông Hồ Ngọc Vĩnh D, do đó để đảm bảo quyền l i của con, giao con chung cho ông D tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, nếu các bên có tranh chấp về quyền nuôi con, cấp dưỡng nuôi con sẽ giải quyết trong vụ việc khác.
- Về tài sản chung, n chung: Bà H không yêu c u, nên Tòa án không
xem xét.
Quyền, nghĩa vụ của ông Hồ Ngọc Vĩnh D và bà Nguyễn Thị Mỹ H trong việc
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn đư c thực hiện theo quy định tại các Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
2. Về án phí sơ thẩm:
Bà Nguyễn Thị Mỹ H phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba
trăm ngàn đồng) nhưng đư c trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà H đã n p là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0015318 ngày 28/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2. Bà H đã n p đủ án phí.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
3. Quyền kháng cáo:
Các đương sự đư c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư c
bản án hoặc đư c niêm yết h p lệ. Nơi nhận:
T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- Các đương sự;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Viện kiểm sát nhân dân Quận 2;
- Chi Cục Thi hành án dân sự Quận 2;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
(Đã ký)
Nguyễn Ngọc Hiếu
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận:
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND Quận 2;
- THA Quận 2;
- Các đương sự;
- UBND phường Bình Trưng Đông, Quận 2;
- Lưu.
Nguyễn Ngọc Hiếu
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận:
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND Quận 2;
- THA Quận 2;
- Các đương sự;
- UBND xã Bình Ninh, huyện Tam Bình,
tỉnh Vĩnh Long;
- Lưu.
Nguyễn Ngọc Hiếu
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - VKSND Quận 2; - THA DS Quận 2; - TATP; - Các đương sự; - UBND p. Bình Trưng Đông, Quận 2; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Thúy Hoa |